(vasep.com.vn) Ngày 23/7/2026, Chính quyền Tổng thống Donald Trump công bố quyết định áp thuế bổ sung theo Điều 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974 đối với hàng hóa nhập khẩu từ 60 nền kinh tế, với lý do các nước chưa ban hành hoặc thực thi đầy đủ lệnh cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bằng lao động cưỡng bức. Chính sách có hiệu lực từ ngày 24/7/2026, với hai mức thuế 10% và 12,5%. Việt Nam nằm trong nhóm chịu mức thuế 12,5%, cùng với nhiều đối tác xuất khẩu thủy sản lớn như Trung Quốc, Thái Lan, Chile và Na Uy. Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của thủy sản Việt Nam như Ấn Độ, Ecuador và Indonesia chỉ chịu mức 10%, tạo lợi thế nhất định về giá tại thị trường Hoa Kỳ.
17 nền kinh tế chịu mức 10% cố định. Các nền kinh tế còn lại, trong đó có Việt Nam, chịu thuế Điều 301 bổ sung 12,5%, trừ những sản phẩm cụ thể được miễn tại các phụ lục.
EU và Đài Loan không bị cộng thêm cố định 10%. Thuế Điều 301 được tính sao cho: MFN + Điều 301 = 10%. Nếu thuế MFN của mã hàng đã từ 10% trở lên thì thuế Điều 301 bằng 0. Nhật Bản, Hàn Quốc và Thụy Sĩ áp dụng cơ chế tương tự, nhưng tổng MFN cộng Điều 301 được giới hạn ở 12,5%.
Thời điểm có hiệu lực: Thuế áp dụng đối với hàng nhập khẩu để tiêu dùng hoặc lấy ra khỏi kho để tiêu dùng kể từ: 0 giờ 01 phút, giờ miền Đông Hoa Kỳ, ngày 24/7/2026. Hàng đã được xếp lên tàu và đang trên chặng vận chuyển cuối cùng trước thời điểm trên, đồng thời hoàn tất nhập khẩu trước 0 giờ 01 phút ngày 28/7/2026, được hưởng cơ chế chuyển tiếp.
Thuế theo Quyết định mới của USTR là thuế bổ sung (additional ad valorem duty), không thay thế các nghĩa vụ thuế hiện hành. Hàng hóa Việt Nam vẫn phải chịu thuế MFN theo mã HTSUS của sản phẩm, đồng thời tiếp tục chịu thuế chống bán phá giá (AD), thuế chống trợ cấp (CVD) và các loại thuế, phí khác (nếu có). Mức thuế bổ sung 12,5% theo mã HTSUS 9903.05.84 sẽ được cộng thêm vào các nghĩa vụ thuế này.
Qua rà soát toàn bộ danh mục ngoại lệ tại Phụ lục I (các heading 9903.05.85–9903.06.21), không ghi nhận bất kỳ ngoại lệ nào áp dụng cho các mã HTSUS Chương 03 hoặc Chương 16 của hàng hóa có xuất xứ Việt Nam. Một số mã thủy sản chỉ được miễn trừ đối với cá ngừ có xuất xứ Ecuador (bao gồm các mã 0302.31.00, 0302.32.00, 0304.87.00 và 1604.14.40). Vì vậy, về nguyên tắc, các sản phẩm thủy sản của Việt Nam vẫn thuộc phạm vi áp dụng thuế bổ sung theo heading 9903.05.84.
|
STT
|
Các nước chịu thuế 12,5%
|
Các nước chịu thuế 10%
|
-
|
Algeria
|
Argentina
|
-
|
Angola
|
Bangladesh
|
-
|
Australia
|
Campuchia
|
-
|
Bahrain
|
Canada
|
-
|
Brazil
|
Ecuador
|
-
|
Chile
|
El Salvador
|
-
|
Trung Quốc
|
Guatemala
|
-
|
Colombia
|
Honduras
|
-
|
Costa Rica
|
Ấn Độ
|
-
|
Cộng hòa Dominica
|
Indonesia
|
-
|
Ai Cập
|
Jordan
|
-
|
Guyana
|
Malaysia
|
-
|
Hong Kong (Trung Quốc)
|
Mexico
|
-
|
Iraq
|
Pakistan
|
-
|
Israel
|
Sri Lanka
|
-
|
Kazakhstan
|
Trinidad & Tobago
|
-
|
Kuwait
|
Vương quốc Anh
|
-
|
Libya
|
|
-
|
Morocco
|
|
-
|
New Zealand
|
|
-
|
Nicaragua
|
|
-
|
Nigeria
|
|
-
|
Na Uy
|
|
-
|
Oman
|
|
-
|
Peru
|
|
-
|
Philippines
|
|
-
|
Qatar
|
|
-
|
Nga
|
|
-
|
Saudi Arabia
|
|
-
|
Singapore
|
|
-
|
Nam Phi
|
|
-
|
Thái Lan
|
|
-
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
|
-
|
UAE
|
|
-
|
Uruguay
|
|
-
|
Venezuela
|
|
-
|
Việt Nam
|
|
| |
|
|
|
Trường hợp áp dụng cơ chế riêng
|
|
Nền kinh tế
|
Cách áp dụng
|
|
Liên minh châu Âu (EU)
|
Thuế MFN + thuế Điều 301 tối đa 10%
|
|
Đài Loan
|
Thuế MFN + thuế Điều 301 tối đa 10%
|
|
Nhật Bản
|
Thuế MFN + thuế Điều 301 tối đa 12,5%
|
|
Hàn Quốc
|
Thuế MFN + thuế Điều 301 tối đa 12,5%
|
|
Thụy Sĩ
|
Thuế MFN + thuế Điều 301 tối đa 12,5%
|
Bản gốc Thông báo thuế 301 của Hoa Kỳ với 60 nước, xem tại đây.