(vasep.com.vn) Năm nay, Mỹ đang tăng cường NK cua nghẹ từ các nước. Theo số liệu thống kê của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), NK cua ghẹ của Mỹ 4 tháng đầu năm đạt hơn 28,4 nghìn tấn, trị giá hơn 418,6 triệu USD, tăng 34% về khối lượng và gần 12% về giá trị.
Trong đó, năm nay Mỹ NK nhiều các sản phẩm cua ghẹ tươi sống và đông lạnh hơn so với năm trước. Tổng giá trị NK sản phẩm này vào Mỹ trong 4 tháng đầu năm nay đạt 17,3 nghìn tấn, trị giá 233,5 triệu USD, tăng 76,8% về khối lượng và 88% về giá trị. Trái lại, NK các sản phẩm của ghẹ chế biến sẵn, sản phẩm có giá trị cao, vào Mỹ lại giảm so với cùng kỳ.
|
SẢN PHẨM CUA GHẸ NHẬP KHẨU VÀO MỸ
|
|
Sản phẩm
|
Giá trin (nghìn USD)
|
Khối lượng (kg)
|
|
T1-4/2015
|
T1-4/2016
|
Tăng giảm (%)
|
T1-4/2015
|
T1-4/2016
|
Tăng giảm (%)
|
|
Cua ghẹ tươi và đông lạnh
|
124.515
|
233.547
|
88
|
9.784.366
|
17.302.020
|
76,8
|
|
Cua ghẹ chế biến sẵn
|
249.454
|
185.060
|
-26
|
11.379.237
|
11.103.659
|
-2,4
|
Hiện nguồn cung cua ghẹ chủ yếu cho thị trường Mỹ là từ Nga, Indonesia, Canada, Trung Quốc, Philippine và Việt Nam. Tổng giá trị XK cua ghẹ của các nước này vào Mỹ chiếm hơn 81%.
Năm nay, Mỹ có xu hướng giảm NK cua ghẹ từ các nước Châu Á. Cụ thể, 4 tháng đầu năm nay, NK cua ghẹ từ Indonesia, Trung Quốc, Philippines và Việt Nam lần lượt giảm là 25%, 23%, 40% và 18%.
Trong khi đó, tăng NK cua từ các nước có nguồn lợi khai thác cua huỳnh đế lớn như Nga, Nauy. Tổng giá trị NK cua từ Nga và Na Uy trong 4 tháng đầu năm nay đều tăng trưởng ấn tượng gần 100% và 299%. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu thụ cua huỳnh đế tại Mỹ tăng mạnh.
|
NHẬP KHẨU CUA GHẸ CỦA MỸ
|
|
Xuất xứ
|
Giá trị (nghìn USD)
|
Khối lượng (kg)
|
|
T1-4/2015
|
T1-4/2016
|
Tăng giảm (%)
|
T1-4/2015
|
T1-4/2016
|
Tăng giảm (%)
|
|
Nga
|
56.765
|
113.124
|
99,3
|
3.593.752
|
7.119.736
|
98,1
|
|
Indonesia
|
99.899
|
75.128
|
-24,8
|
4.265.526
|
4.479.716
|
5,0
|
|
Canada
|
21.531
|
72.395
|
236,2
|
1.743.127
|
5.529.466
|
217,2
|
|
Trung Quốc
|
59.031
|
45.145
|
-23,5
|
4.226.515
|
3.496.089
|
-17,3
|
|
Philippines
|
29.028
|
17.435
|
-39,9
|
1.116.216
|
893.125
|
-20,0
|
|
Việt Nam
|
21.115
|
17.347
|
-17,8
|
883.050
|
999.224
|
13,2
|
|
Argentina
|
12.936
|
15.569
|
20,4
|
1.045.776
|
1.188.638
|
13,7
|
|
Venezuela
|
11.147
|
11.411
|
2,4
|
589.162
|
746.704
|
26,7
|
|
Na Uy
|
2.564
|
10.233
|
299,1
|
199.809
|
824.559
|
312,7
|
|
Thái Lan
|
19.178
|
8.836
|
-53,9
|
972.055
|
644.098
|
-33,7
|
|
Các nước khác
|
40.775
|
31.984
|
-21,6
|
2.528.615
|
2.484.324
|
-1,8
|
|
Tổng cộng
|
373.969
|
418.607
|
11,9
|
21.163.603
|
28.405.679
|
34,2
|