Xuất khẩu cá ngừ sang Mỹ năm 2015 tăng 8,5%

(vasep.com.vn) Cuối năm 2015, XK cá ngừ của Việt Nam sang Mỹ tiếp tục giảm. Tổng giá trị XK cá ngừ sang Mỹ trong cả năm 2015 của Việt Nam đạt hơn 190 triệu USD, tăng 8,5% so với năm 2014. Mỹ tiếp tục là thị trường XK cá ngừ lớn nhất của Việt Nam.

Mỹ NK nhiều các sản phẩm philê/thăn cá ngừ đông lạnh của Việt Nam hơn so với năm trước. Tổng giá trị XK các mặt hàng này sang đây tăng gần 51% so với năm 2014. Ngoài ra XK các mặt hàng cá ngừ chế biến khác sang Mỹ trong năm 2015 cũng tăng mạnh, gần 58%. Còn các mặt hàng khác đều giảm.Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ, năm 2015, Mỹ đang giảm NK cá ngừ cả về giá trị lẫn khối lượng so với năm 2014. Tổng giá trị NK cá ngừ của Mỹ đạt hơn 1,45 tỷ USD, tương đương gần 266 nghìn tấn, giảm lần lượt 6% và 8%.

Cá ngừ chế biến và đóng hộp vẫn là sản phẩm NK chính vào Mỹ, chiếm 75% tổng khối lượng NK cá ngừ của nước này trong năm 2015. Tuy nhiên, năm qua, Mỹ vẫn tiếp tục giảm NK cá ngừ đóng hộp từ các nước trên thế giới. Tổng giá trị NK cá ngừ đóng hộp của Mỹ trong cả năm 2015 chỉ đạt hơn 636 triệu USD, tương đương gần 200 nghìn tấn, giảm 39% về giá trị và 14% về khối lượng.

Trong khi đó, NK cá ngừ tươi, sống và đông lạnh mã HS03 của Mỹ năm 2015 đang tăng so với năm 2014. Tổng giá trị NK mặt hàng này của Mỹ đạt hơn 817 triệu USD, tương đương gần 67 nghìn tấn, tăng 60% về giá trị và 21% về khối lượng.

Hiện Thái Lan vẫn là nước XK cá ngừ nhiều nhất vào Mỹ trong số 62 nước XK cá ngừ sang đây, chiếm gần 27% tổng giá NK. Tiếp đến là Indonesia – 11% và Việt Nam 10%.

Năm nay, trong khi XK của Thái Lan sang Mỹ giảm, XK của Indonesia và Việt Nam sang đây lại tăng.

Dự báo, năm 2016 NK cá ngừ của Mỹ từ Thái Lan sẽ tiếp tục giảm do những cáo buộc về lao động bị cưỡng bức. Trong khi đó, XK cá ngừ của Indonesia và Việt Nam sẽ tiếp tục tăng do tác động của các hiệp định thương mại. Do đó, cạnh tranh giữa 2 nước sẽ tăng.    

 

SẢN PHẨM CÁ NGỪ NHẬP KHẨU CỦA MỸ (KL: tấn, GT: nghìn USD)

Sản phẩm

2014

2015

Tăng, giảm (%)

GT

KL

GT

KL

GT

KL

Tổng cá ngừ

1.552.066

288.636

1.453.819

266.416

-6

-8

Cá ngừ chế biến và đóng hộp (HS 16)

1.041.471

233.276

636.332

199.546

-39

-14

Cá ngừ tươi, sống và đông lạnh (HS03)

510.595

55.360

817.487

66.870

60

21

Chia sẻ:


Bình luận bài viết

Tin cùng chuyên mục