Hướng dẫn mới về việc cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, giấy xác nhận chế biến để xuất khẩu vào EU

(vasep.com.vn) Ngày 22/5/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 5177/BNNMT – TSKN về việc thực hiện cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, giấy xác nhận chế biến để xuất khẩu vào EU.

Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị các các tổ chức và cá nhân thực hiện một số nội dung như sau:

1. Doanh nghiệp khai báo thông tin trên Giấy chứng nhận nguồn gốc thuỷ sản khai thác (giấy CC)

- Sử dụng mẫu giấy CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 81. Trong đó, khối lượng ghi tại ô “Khối lượng nguyên liệu được xác nhận (khối lượng khai thác)/Verified weight landed(net catch weight in kg)” tại mục 3 (Description of Products/Mô tả sản phẩm) ghi tổng khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến cho lô hàng; Khối lượng tại mục này sẽ bằng tổng khối lượng từ các tàu cá cung cấp nguyên liệu cho lô hàng tại cột (11) “Tổng khối lượng khai thác của tàu cá (kg)/Total catch of the vessel”, cũng bằng khối lượng tương ứng tại cột (12) “Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến (kg)/Catch processed from the total catch (kg)”. Khối lượng tại cột (13) “khối lượng sản phẩm thủy sản của lô hàng (kg)/Precessed fishery product” thể hiện khối lượng thủy sản sau chế biến của lô hàng, không bao gồm phụ gia (dầu, nước, bột …);

- Khai báo về vùng khai thác tại ô “vùng và thời gian khai thác (từ ngày – đến ngày)/Catch area(s) and date (s) (from –to)” tại mục 3: Đối với thông tin vùng khai thác, ngoài khai báo về vùng khai thác theo quy định tại các vùng quy định tại Phụ lục VI bành ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; bổ sung thêm cụm từ “Vietnamese EEZ” theo đề nghị của EU;

2. Thực hiện khai báo trên Giấy xác nhận chế biến (giấy PS) theo mẫu tại Phụ lục I công văn số 1808/BNNMT-TSKN ngày 02/3/2026

Khai báo về khối lượng: Khối lượng ghi tại các cột “Total landed weight (kg)” và cột “Catch processed (kg)” bằng khối lượng ghi tại ô “Khối lượng nguyên liệu được xác nhận (khối lượng khai thác) / Verified weight landed (net catch weight in kg)” tại mục 3 (Description of Products/Mô tả sản phẩm) của giấy CC, là tổng khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến cho lô hàng. Khối lượng tại cột “Processed fishery product (kg) thể hiện khối lượng thủy sản sau chế biến của lô hàng, không bao gồm phụ gia (dầu, nước, bột …); khối lượng cột này bằng khối lượng tại cột (13) “khối lượng sản phẩm thủy sản của lô hàng (kg)/Precessed fishery product” của giấy “Thông tin bổ sung cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam” kèm theo giấy CC.

Chi tiết văn bản xem tại đây

Chia sẻ:


Bình luận bài viết

Tin cùng chuyên mục