(vasep.com.vn) NK mực, bạch tuộc của Australia trong 10 tháng đầu năm 2016 tăng cao hơn so với cùng kỳ năm 2015. Trung Quốc là nước XK số 1 sang Australia, chiếm trên 50% tỷ trọng. Việt Nam là nước có khối lượng XK lớn thứ 6 sang thị trường này. Việt Nam hiện chiếm khoảng 6% tổng kim ngạch NK mực, bạch tuộc của Australia.
Australia NK nhiều nhất là mặt hàng mực đông lạnh (HS030749). Mực chế biến là mặt hàng có khối lượng XK nhiều thứ 2 vào Australia. Tiếp đến là bạch tuộc đông lạnh, bạch tuộc chế biến và mực và bạch tuộc sống, tươi, ướp lạnh.
Trong 10 tháng đầu năm 2016, Australia NK mực đông lạnh tăng cao hơn so với cùng kỳ năm 2015, trong đó tháng 4 có mức tăng trưởng cao nhất 86% trong khi tháng trước đó là tháng 3 lại có mức giảm mạnh nhất 49%. Trung Quốc là nước có khối lượng XK nhiều nhất vào Australia, tiếp đến là Thái Lan, Indonesia và New Zealand. Việt Nam là nước có khối lượng XK lớn thứ 5 vào thị trường Australia.
Đối với mặt hàng mực chế biến, Trung Quốc vẫn là nước có khối lượng XK lớn nhất vào Australia, tiếp đến là Malaysia và Việt Nam. Trung Quốc và Malaysia hiện chiếm trên 70% tổng kim ngạch NK mực chế biến của Úc, trong khi Việt Nam chỉ chiếm khoảng 6-8% tỷ trọng. Mặc dù, đứng ở vị trí thứ 3 nhưng Việt Nam lại có giá trung bình XK sản phẩm này cao hơn so với 2 nước cung cấp hàng đầu là Trung Quốc và Malaysia.
Giá trung bình NK mực, bạch tuộc của Australia trong năm 2016 cũng cao hơn so với giá của cùng kỳ năm 2015. Mặt khác, giá trung bình NK cũng có xu hướng tăng dần từ đầu năm. Giá trung bình NK mực, bạch tuộc của Úc trong 10 tháng đầu năm 2016 đạt từ 4,22 - 4,83 USD/kg, trong khi cùng kỳ năm 2015 giá từ 3,98 - 4,06 USD/kg.
|
Nhập khẩu nhuyễn thể chân đầu của Australia năm 2016 (kg)
|
|
Nước
|
T1
|
T2
|
T3
|
T4
|
T5
|
T6
|
T7
|
T8
|
T9
|
T10
|
|
Thế giới
|
2.146.032
|
2.297.890
|
1.364.740
|
2.090.036
|
2.337.111
|
2.034.809
|
2.308.291
|
1.963.780
|
1.783.550
|
1.795.277
|
|
Trung Quốc
|
1.438.575
|
1.427.507
|
454.168
|
1.173.407
|
1.209.732
|
1.290.751
|
1.472.940
|
1.195.054
|
1.114.224
|
1.055.080
|
|
Malaysia
|
152.886
|
162.590
|
213.764
|
201.126
|
230.468
|
243.916
|
260.045
|
98.988
|
241.858
|
250.517
|
|
Thái Lan
|
164.353
|
131.360
|
162.425
|
151.816
|
157.900
|
118.864
|
120.969
|
152.915
|
69.852
|
211.744
|
|
Indonesia
|
78.804
|
133.508
|
177.880
|
118.412
|
175.290
|
133.915
|
54.185
|
139.616
|
69.006
|
109.049
|
|
New Zealand
|
21.220
|
96.345
|
76.758
|
93.981
|
302.823
|
86.322
|
206.419
|
125.135
|
59.497
|
55.602
|
|
Việt Nam
|
47.340
|
109.469
|
56.300
|
48.037
|
62.346
|
83.377
|
68.361
|
90.433
|
74.302
|
50.772
|
|
Myanmar
|
71.017
|
42.091
|
33.214
|
23.685
|
5.894
|
5.107
|
40.918
|
26.248
|
17.480
|
18.442
|
|
Đài Loan
|
75.477
|
79.781
|
101.441
|
152.148
|
124.218
|
32.697
|
56.409
|
62.421
|
63.037
|
14.480
|
|
Nhật Bản
|
6.723
|
11.683
|
10.406
|
4.128
|
7.208
|
4.329
|
7.470
|
3.764
|
9.232
|
11.056
|
|
Hàn Quốc
|
18.786
|
54.182
|
28.388
|
69.225
|
21.596
|
14.144
|
11.869
|
21.414
|
13.439
|
9.240
|
|
Ấn Độ
|
55.800
|
17.585
|
17.755
|
11.000
|
18.000
|
0
|
0
|
17.900
|
12.000
|
7.250
|
|
Philippines
|
12.554
|
0
|
0
|
11.727
|
723
|
10.618
|
123
|
2.079
|
10.431
|
1.122
|
|
Hong Kong
|
1.025
|
6.118
|
0
|
450
|
20
|
309
|
0
|
840
|
80
|
695
|
|
Tây Ban Nha
|
0
|
58
|
0
|
685
|
0
|
0
|
617
|
0
|
630
|
163
|
|
Nga
|
0
|
0
|
0
|
0
|
100
|
0
|
0
|
0
|
0
|
66
|
|
Singapore
|
0
|
9.100
|
0
|
9.100
|
180
|
9.200
|
486
|
9.376
|
9.100
|
0
|
|
Châu Phi
|
0
|
1.490
|
1.220
|
0
|
12.560
|
0
|
7.025
|
12.030
|
1.140
|
0
|
|
Mỹ
|
0
|
12.600
|
0
|
17.808
|
0
|
0
|
0
|
0
|
17.677
|
0
|
|
Bồ Đào Nha
|
1.114
|
409
|
0
|
555
|
0
|
0
|
0
|
5.229
|
0
|
0
|
|
Namibia
|
0
|
990
|
740
|
0
|
4.000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Mauritius
|
0
|
0
|
7.181
|
252
|
0
|
0
|
300
|
0
|
0
|
0
|
|
Sri Lanka
|
0
|
100
|
102
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Italy
|
360
|
926
|
0
|
0
|
0
|
1.263
|
155
|
336
|
565
|
0
|
|
Đan Mạch
|
0
|
0
|
23.000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Hy Lạp
|
0
|
0
|
0
|
2.495
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|