(vasep.com.vn) EU có xu hướng tăng NK mực, bạch tuộc trong năm 2016. Tây Ban Nha là nước NK mực, bạch tuộc hàng đầu trong khối này. Tiếp đến là Italy và Bồ Đào Nha. Đáng chú ý là cả 3 nước này đều tăng NK trong năm 2016.
Tây Ban Nha chiếm 39% tổng kim ngạch NK mực, bạch tuộc của EU; Italy chiếm 33% tỷ trọng và Bồ Đào Nha chiếm trên 6% tỷ trọng. Quý 2 là thời điểm mà các nhà NK tăng cường NK mực, bạch tuộc từ các nước trên thế giới. Vì vậy, đây là quý có khối lượng và giá trị NK cao nhất trong 3 quý đầu năm 2016.
Morocco là nước XK hàng đầu mực, bạch tuộc vào Châu Âu, chiếm 25% tổng kim ngạch NK mực, bạch tuộc của khối này. Việt Nam là nước XK đứng thứ 11; chiếm khoảng 1,5% tổng kim ngạch NK. Senegal là nước có tỷ trọng gần như tương đương với Việt Nam, đứng thứ 10. Trong khi Peru bám sát ngay sau Việt Nam, đứng thứ 2, chiếm khoảng 13%.
EU NK nhiều nhất là mực đông lạnh (HS030749), tiếp đến là bạch tuộc đông lạnh (HS030759). Hai mặt hàng này chiếm trên 80% tổng NK mực, bạch tuộc của EU. Mực sống, tươi, ướp lạnh (HS 030741) là mặt hàng có giá trị XK lớn thứ 3 vào EU, chiếm 6%. Đứng thứ 4 là mặt hàng mực chế biến (HS160554) chiếm trên 4%. Tiếp đến là bạch tuộc sống, tươi, ướp lạnh (HS030751) chiếm trên 2% và bạch tuộc chế biến chiếm dưới 1%.
Việt Nam là nước XK mực chế biến đứng thứ 4 vào Châu Âu, chiếm trên 6% tổng giá trị NK mặt hàng này của EU. Tỷ trọng XK mực chế biến của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2016 cao hơn so với cùng kỳ năm 2015. Tuy nhiên, giá trung bình NK mực chế biến của Việt Nam cùng thời gian này lại có xu hướng giảm so với năm 2015, nhưng lại tăng cao hơn so với giá trung bình NK của EU.
|
Top 10 nước nhập khẩu hàng đầu mực, bạch tuộc trong khối EU (nghìn USD)
|
|
Nước
|
Q1/2015
|
Q2/2015
|
Q3/2015
|
Q4/2015
|
Q1/2016
|
Q2/2016
|
Q3/2016
|
|
Tây Ban Nha
|
208.959
|
244.153
|
182.487
|
243.351
|
246.466
|
306.472
|
231.723
|
|
Italy
|
197.774
|
207.284
|
192.510
|
226.072
|
219.016
|
238.818
|
219.670
|
|
Bồ Đào Nha
|
40.431
|
47.904
|
38.214
|
64.189
|
40.975
|
49.286
|
50.157
|
|
Pháp
|
23.035
|
26.528
|
26.366
|
23.045
|
26.959
|
32.011
|
32.352
|
|
Hy Lạp
|
31.241
|
23.090
|
16.446
|
16.380
|
30.577
|
28.184
|
23.276
|
|
Đức
|
16.963
|
20.136
|
19.343
|
19.988
|
18.128
|
23.741
|
21.513
|
|
Croatia
|
6.034
|
10.111
|
5.389
|
6.838
|
6.611
|
11.419
|
10.268
|
|
Hà Lan
|
6.012
|
5.443
|
5.699
|
7.399
|
4.869
|
6.058
|
8.983
|
|
Anh
|
5.613
|
5.996
|
6.046
|
6.705
|
5.585
|
7.331
|
8.061
|
|
Slovenia
|
3.183
|
3.534
|
3.744
|
4.284
|
3.790
|
5.522
|
6.965
|