Nhật Bản giảm nhập khẩu mực, bạch tuộc

(vasep.com.vn) Năm nay Nhật Bản có xu hướng giảm NK mực, bạch tuộc từ các thị trường trên thế giới. Trung Quốc vẫn duy trì là nước XK hàng đầu mực, bạch tuộc sang Nhật Bản. Tiếp đến là Morocco và Mauritania. Việt Nam là nước có khối lượng XK lớn thứ 4. Bám sát ngay sau Việt Nam là Thái Lan. Tuy nhiên, nếu chỉ tính riêng mực, bạch tuộc mã (HS0307) trừ hàng chế biến (HS16) thì Morocco là nước XK hàng đầu sang Nhật Bản, tiếp đến là Trung Quốc và Mauritania. Thái Lan đứng ở vị trí thứ 3 và sau đó là Việt Nam.

Mặc dù chính phủ áp dụng chính sách chi tiêu mạnh mẽ nhưng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quí 2/2016 của Nhật Bản chỉ tăng nhẹ 0,2% so với cùng kỳ năm ngoái - thấp hơn dự báo của thị trường là 0,7% và giảm đáng kể so với mức tăng 2% trong quí 1-2016. Số liệu này được công bố sau khi chính phủ Nhật Bản tung ra gói kích thích kinh tế lớn mới trị giá 28.000 tỉ yên (265 tỉ đô la Mỹ) để thúc đẩy tăng trưởng. Gói này có cả chi tiêu cho cơ sở hạ tầng và tăng tỷ lệ sinh. Trong quí 2/2016, chi tiêu doanh nghiệp giảm sút do đồng yen mạnh khiến lợi nhuận của các hãng bị ảnh hưởng. Tiêu dùng - đóng góp 60% GDP của Nhật Bản - chỉ tăng 0,2% so với quí 1-2016 - chậm hơn tốc độ tăng 0,6% vào quí 1-2016. Nền kinh tế Nhật Bản gần đây gặp nhiều khó khăn và giới phân tích nói chính phủ cần khuyến khích xuất khẩu để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Trong mỗi 1% tăng trưởng GDP thì 0,5-0,7% là nhờ xuất khẩu. Tiêu thụ trong nước chậm, chi phí vốn và tiềm năng xuất khẩu ròng yếu do đồng yên mạnh hơn.

Nhật Bản NK nhuyễn thể chân đầu từ 25 nước trên thế giới, đồng thời nước này có xu hướng tiêu thụ bạch tuộc nhiều hơn so với mặt hàng mực. Nước này NK nhiều nhất là bạch tuộc đông lạnh (HS030759), chiếm 53% tổng giá trị NK mực, bạch tuộc của Nhật Bản. Tuy nhiên, tỷ trọng NK mặt hàng này của Nhật Bản đã sụt giảm so với 56% của cùng kỳ năm ngoái. Mực đông lạnh (HS030749) được NK nhiều thứ 2 vào Nhật Bản, chiếm 26% tỷ trọng, tăng so với 24% tỷ trọng của cùng kỳ năm ngoái.

Nhập khẩu bạch tuộc chế biến (HS160555) của Nhật Bản năm 2016 (nghìn USD)

 

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

10T

Tổng

5.070

5.588

3.428

7.063

6.799

7.995

6.328

6.400

6.987

5.212

60.870

Việt Nam

2.184

2.195

1.039

2.554

2.480

2.425

2.217

2.312

2.684

2.600

22.690

Trung Quốc

2.458

2.835

1.820

4.050

3.959

4.620

3.540

3.494

3.689

2.218

32.683

Thái Lan

153

300

177

132

239

336

296

510

172

239

2.554

Philippines

108

74

75

138

114

204

230

42

230

148

1.363

Indonesia

168

167

318

185

7

402

14

43

212

3

1.519

Hàn Quốc

0

18

0

3

0

3

0

0

0

3

27

Tây Ban Nha

0

0

0

0

0

6

30

0

0

0

36

 

Chia sẻ:


Bình luận bài viết

Tin cùng chuyên mục