Xuất khẩu bạch tuộc chế biến sang Hàn Quốc tiếp tục tăng

(vasep.com.vn) Hàn Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu mực, bạch tuộc lớn nhất của Việt Nam, chiếm 41% tổng giá trị xuất khẩu. Tính riêng trong quý II/2021, xuất khẩu mực, bạch tuộc sang Hàn Quốc đạt 62,6 triệu USD, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Hai quý đầu năm nay, xuất khẩu mực, bạch tuộc sang thị trường này đạt 110,3 triệu USD, tăng 8% so với 2 quý đầu năm 2020.

Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, bạch tuộc là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang thị trường này trong nửa đầu năm nay, trong đó nhiều nhất là các sản phẩm bạch tuộc đông lạnh chiếm tới 76% tổng giá trị xuất khẩu. Việc được hưởng ưu đãi thuế quan 0% đã giúp Việt Nam tăng bạch tuộc tươi/sống và đông lạnh sang thị trường Hàn Quốc. Nửa đầu năm nay, XK bạch tuộc chế biến sang Hàn Quốc tăng 40%. Trái lại, xuất khẩu các sản phẩm mực khô/nướng và mực tươi/sống/đông lạnh giảm lần lượt 36% và 20%.

Hàn Quốc chủ yếu NK từ Việt Nam mực khô lột da, mực chế biến làm sạch đông lạnh, mực sushi đông lạnh, mực nang phile làm sạch đông lạnh, mực cắt trái thông đông lạnh, bạch tuộc nguyên con làm sạch đông lạnh, bạch tuộc cắt khúc ướp đá, bạch tuộc chế biến đông lạnh…

Trong quý II/2021, Hàn Quốc kiểm soát tốt hơn dịch Covid-19, do đó NK mực, bạch tuộc sang thị trường này ổn định mức tăng trưởng so với quý I. Lợi thế thuế quan từ Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc (VKFTA) cũng tác động tích cực cho hoạt động XK mực, bạch tuộc Việt Nam sang thị trường này.

Theo số liệu của ITC, nhập khẩu mực, bạch tuộc của Hàn Quốc từ các nước trong 6 tháng đầu năm nay giảm nhẹ 1,4% đạt 151,8 triệu USD. Hàn Quốc nhập khẩu mực, bạch tuộc từ 11 nước trên thế giới. Việt Nam đứng thứ 3 về cung cấp mực, bạch tuộc cho Hàn Quốc, sau Trung Quốc và Peru.

Nhập khẩu mực, bạch tuộc của Hàn Quốc (Nguồn: ITC, GT: nghìn USD)

Nguồn cung

T1-T6/2020 

T1-T6/2021

Tăng, giảm (%)

TG

            153.856

       151.728

-1,4

Trung Quốc

            100.485

         93.956

-6,5

Peru

              28.099

         38.612

37,4

Việt Nam

              20.264

         14.874

-26,6

Thái Lan

                3.825

           3.020

-21,0

Philippines

                   740

              674

-8,9

Nhật Bản

                   151

              264

74,8

Taipei, Chinese

                      -  

                  5

 

Bồ Đào Nha

                      -  

                  3

 

Tây Ban Nha

                     14

                55

292,9

Indonesia

                   194

                94

-51,5

Chile

                     59

              164

178,0

Bình luận bài viết

Tin cùng chuyên mục