Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, bãi bỏ và thay thế Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Đề án Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030".
Kế hoạch đặt mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030 tăng số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học (CNSH) lên 50% về quy mô đầu tư và tăng trưởng, thay thế ít nhất 50% sản phẩm CNSH nhập khẩu; đầu tư xây dựng, nâng cấp 05 phòng thí nghiệm trọng điểm và 05 phòng thí nghiệm chuyên ngành đạt chuẩn quốc tế. Giai đoạn 2031 - 2035, tầm nhìn đến 2045 phấn đấu đưa số lượng doanh nghiệp CNSH tăng 70%, thay thế tối thiểu 60% sản phẩm nhập khẩu và đóng góp 15% vào giá trị gia tăng của ngành CNSH.
Mục tiêu tổng quát: Phát triển mạnh công nghiệp sinh học đóng vai trò nền tảng, dẫn dắt đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp và môi trường dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; làm chủ công nghệ lõi và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp CNSH có sức cạnh tranh cao.
Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm:
-
- Phát triển khoa học và công nghệ:
- Trồng trọt, lâm nghiệp: Chọn tạo và cải tiến di truyền giống cây trồng chủ lực mang tính trạng tốt, thích ứng biến đổi khí hậu; phát triển các chế phẩm sinh học thế hệ mới phòng chống dịch hại và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
- Vật nuôi, thủy sản, thú y: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen thế hệ mới, công nghệ chỉnh sửa gen để chọn tạo giống có năng suất, chất lượng vượt trội; sản xuất các bộ KIT phát hiện nhanh dịch bệnh và vắc-xin thú y thế hệ mới.
- Bảo quản, chế biến sau thu hoạch: Phát triển công nghệ tạo chế phẩm enzym, vi sinh nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả sử dụng phụ phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
- Xây dựng và phát triển tiềm lực CNSH: Đầu tư nâng cấp 05 phòng thí nghiệm trọng điểm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đạt chuẩn quốc tế trước năm 2045; nâng cấp ít nhất 05 phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc các viện, trường. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (mục tiêu đào tạo 500 cán bộ nghiên cứu trình độ cao và 2.000 kỹ thuật viên); xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về CNSH nông nghiệp và môi trường.
- Phát triển doanh nghiệp CNSH: Hình thành các doanh nghiệp sản xuất giống, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và chế phẩm xử lý môi trường; phát triển chuỗi liên kết nghiên cứu - sản xuất - kinh doanh; thúc đẩy mối liên kết giữa "3 nhà" (Nhà quản lý - Nhà trường - Doanh nghiệp).
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Rà soát các ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư vào CNSH; nghiên cứu xây dựng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho các lĩnh vực đặc thù; hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và khung đánh giá rủi ro an toàn sinh học.
- Hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương; nhập khẩu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ thế hệ mới để từng bước làm chủ và ứng dụng sản xuất quy mô công nghiệp tại Việt Nam.
- Truyền thông: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thành tựu khoa học mới; tổ chức khuyến nông, khuyến công để hướng dẫn người dân và doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật CNSH.