Theo đó, danh mục lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính được quy định Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg như sau:
- Năng lượng (gồm: Công nghiệp sản xuất năng lượng; Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; Khai thác than; Khai thác dầu và khí tự nhiên);
- Giao thông vận tải (tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải)
- Xây dựng (gồm: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; Các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng);
- Các quá trình công nghiệp (gồm: Sản xuất hóa chất; Luyện kim; Công nghiệp điện tử; Sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; Sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác);
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (gồm: Chăn nuôi; Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; Trồng trọt; Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp);
- Chất thải (gồm: Bãi chôn lấp chất thải rắn; Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; Xử lý và xả thải nước thải).
Các cơ sở phát thải khí nhà kính quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có trách nhiệm thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn của các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính của cơ sở theo quy định tại Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP và Nghị định 83/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg nhưng không có tên trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này thì được miễn trừ nghĩa vụ nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở từ năm 2027 (đối với kỳ báo cáo số liệu kiểm kê của năm 2026).