Đề án này được ban hành nhằm giải quyết đồng bộ ba điểm nghẽn lớn gồm hạ tầng dùng chung phục vụ vùng nguyên liệu còn thiếu và chưa đồng bộ, năng lực quản trị của hợp tác xã (HTX) cùng việc ứng dụng số còn hạn chế, và tính bền vững của các chuỗi liên kết nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh cho nông sản Việt Nam. BNNMT quy định chi tiết các giải pháp và cơ chế thực hiện cụ thể như sau:
- Mục tiêu cụ thể hướng tới năm 2030: Đề án tập trung hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung đối với các ngành hàng chủ lực trên phạm vi cả nước. Mục tiêu phấn đấu giảm tối thiểu 10% chi phí vận chuyển, 10% - 15% thời gian thu gom và 8% - 10% tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch. Ngoài ra, trên 80% HTX tham gia vùng nguyên liệu được bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị và dữ liệu, trên 70% vùng nguyên liệu được hỗ trợ lập bản đồ số hóa, tối thiểu 60% diện tích áp dụng nhật ký sản xuất điện tử và hệ thống truy xuất nguồn gốc. Đề án hướng tới khoảng 70% vùng nguyên liệu có sự tham gia của HTX và ít nhất một doanh nghiệp liên kết, đạt tối thiểu 60% sản lượng được tiêu thụ qua hợp đồng và tăng tối thiểu 10% doanh thu HTX cùng thu nhập của người dân.
- Trục cột nội dung và nhiệm vụ trọng tâm: Đề án tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối vùng nguyên liệu với cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, logistics và thị trường; đầu tư đồng bộ hạ tầng dùng chung thiết yếu phục vụ sản xuất. Nhiệm vụ tiếp theo là nâng cao năng lực tổ chức sản xuất và quản trị số vùng nguyên liệu thông qua số hóa bản đồ ranh giới, xây dựng dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi, mã số vùng sản xuất, và hướng dẫn HTX sử dụng nhật ký sản xuất điện tử. Trụ cột thứ ba tập trung phát triển khoa học công nghệ, thị trường và chuyển đổi xanh, hướng tới sản xuất bền vững, phát thải thấp và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Tiêu chí và điều kiện bắt buộc để lựa chọn vùng nguyên liệu: Việc đánh giá lựa chọn vùng nguyên liệu chính thức dựa trên Bộ tiêu chí có tổng điểm tối đa là 100 điểm (quy định tại Phụ lục 1a và Phụ lục 1b). Để được đưa vào danh mục xem xét hỗ trợ, vùng nguyên liệu bắt buộc phải đạt từ 70 điểm trở lên, không có nhóm tiêu chí nào dưới mức điểm tối thiểu quy định. Đồng thời, vùng nguyên liệu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bắt buộc gồm: có doanh nghiệp cam kết liên kết tiêu thụ bằng văn bản hoặc hợp đồng; có HTX hoặc tổ chức đại diện nông dân làm đầu mối; có mặt bằng sạch cùng khả năng bố trí nguồn vốn đối ứng; không bị trùng lặp nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc các chương trình khác.
- Dự kiến nhu cầu nguồn lực và cơ cấu vốn: Tổng nhu cầu vốn của Đề án giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến khoảng 23.647 tỷ đồng trên cơ sở tổng hợp từ đề xuất của các địa phương. Cơ cấu nguồn vốn huy động gồm: Ngân sách Trung ương hỗ trợ khoảng 1.655 tỷ đồng (chiếm 7,0% tổng nguồn vốn) đóng vai trò làm vốn mồi hỗ trợ đầu tư hạ tầng giao thông kết nối thiết yếu và chuyển đổi số; Ngân sách địa phương bố trí đối ứng khoảng 6.705 tỷ đồng (chiếm 28,35%); Nguồn vốn xã hội hóa huy động từ doanh nghiệp, HTX, người dân và các nguồn hợp pháp khác là 15.288 tỷ đồng (chiếm 64,65%) chủ yếu để đầu tư vào giống, vật tư, cơ giới hóa, cơ sở sơ chế, chế biến sâu và logistics.