Nghị định 292/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương

292/2026/NĐ-CP
22/07/2026
05/09/2026
Chính phủ
Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

Nghị định quy định việc quản lý các hoạt động XK, NK; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh; gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài; đại lý mua, bán hàng hóa với nước ngoài và cơ chế phối hợp giải quyết tranh chấp liên quan đến biện pháp quản lý ngoại thương.

Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến, trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ được lập thành một bộ bằng tiếng Việt; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền xác thực. Các cơ quan cấp phép phải cung cấp dịch vụ công trực tuyến và kết nối, cập nhật giấy phép trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phục vụ thông quan hàng hóa.

Hàng hóa cấm XK, cấm NK

Nghị định ban hành danh mục gồm 10 nhóm hàng hóa cấm XK và 23 nhóm hàng hóa cấm NK. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố chi tiết danh mục hàng hóa kèm mã HS thuộc phạm vi quản lý.

Một số nội dung doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Cấm XK các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm XK, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận theo pháp luật thủy sản.
  • Cấm NK thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam; một số hóa chất, chất thải, hàng hóa đã qua sử dụng và các nhóm hàng khác thuộc Phụ lục I của Nghị định.
  • Cấm NK sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bằng hành vi cưỡng bức lao động từ doanh nghiệp, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ theo các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

Trong trường hợp pháp luật cho phép XK, NK hàng hóa thuộc danh mục cấm, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc trả lời từ chối và nêu rõ lý do.

Hàng hóa thuộc danh mục cấm được phép NK chỉ được lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam theo thời hạn đã đăng ký nhưng không quá 02 năm. Thương nhân phải báo cáo tình hình XK, NK, sử dụng và xử lý hàng hóa chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm.

Hàng hóa tạm ngừng XK, NK và hàng hóa quản lý theo giấy phép, điều kiện

Đối với hàng hóa thuộc diện tạm ngừng XK hoặc tạm ngừng NK nhưng được xem xét cấp phép, hồ sơ phải có đơn đề nghị; tài liệu về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý và phương án xử lý hàng hóa sau sử dụng; báo cáo tình hình thực hiện giấy phép đã được cấp trước đó, nếu có.

Thời hạn lưu giữ, sử dụng hàng hóa thuộc diện tạm ngừng NK tại Việt Nam không quá 02 năm. Thương nhân phải báo cáo tình hình NK, sử dụng và xử lý hàng hóa chậm nhất vào ngày 31/12 hằng năm.

Đối với hàng hóa XK, NK theo giấy phép, điều kiện hoặc thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp chỉ được thực hiện xuất NK khi đáp ứng đầy đủ quy định tương ứng. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố chi tiết danh mục hàng hóa, mã HS, điều kiện và trình tự, thủ tục cấp phép thuộc phạm vi quản lý.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS

Đối với hàng XK, UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do – CFS.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan cấp CFS phải thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp CFS hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối.

CFS có thời hạn 05 năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. CFS bị thu hồi nếu thương nhân giả mạo hồ sơ, chứng từ hoặc hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.

Tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi tạm nhập đến khi thực tái xuất.

Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập. Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày và được gia hạn tối đa hai lần đối với mỗi lô hàng. Hết thời hạn, thương nhân phải tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa theo quy định.

Đối với hoạt động chuyển khẩu có hàng hóa đi qua cửa khẩu Việt Nam, hàng hóa phải được đưa vào và đưa ra tại cùng khu vực cửa khẩu, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. Việc thanh toán phải tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối.

Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp hàng hóa thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thương nhân nhận gia công phải đáp ứng đầy đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh tương ứng.

Hợp đồng gia công phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương, trong đó quy định cụ thể về sản phẩm, giá gia công, nguyên liệu, định mức, tỷ lệ hao hụt, máy móc thiết bị, xử lý phế liệu, phế phẩm, thời hạn và phương thức giao nhận.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận gia công chịu trách nhiệm về việc sử dụng nguyên liệu NK đúng mục đích; tính chính xác của định mức, tỷ lệ hao hụt; thanh lý, quyết toán hợp đồng; xử lý nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm và máy móc thiết bị theo quy định về hải quan, thuế và môi trường.

Một số quy định chuyển tiếp

Các giấy phép đã được cấp trước ngày 05/9/2026 tiếp tục có hiệu lực theo nội dung và thời hạn ghi trên giấy phép. Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép phải thực hiện theo Nghị định mới.

CFS được cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy. CFS không ghi thời hạn được sử dụng đến hết ngày 31/12/2027.

Các hồ sơ đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 05/9/2026 tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận. Các văn bản hướng dẫn Nghị định số 69/2018/NĐ-CP đang còn hiệu lực được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

 


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
283/2026/NĐ-C 15/07/2026 10/09/2026 Nghị định Nghị định 283/2026/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
254/2026/NĐ-CP 30/06/2026 01/07/2026 Nghị định Nghị định 254/2026/NĐ-CP: hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, trong đó có hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn điện tử
240/2026/NĐ-CP 26/06/2026 26/06/2026 Nghị định Nghị định số 240/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA và Quỹ Xúc tiến XK ngành hàng
245/2026/NĐ-CP 27/06/2026 27/06/2026 Nghị định Nghị định 245/2026/NĐ-CP: Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026
246/2026/NĐ-CP 29/06/2026 18/08/2026 Nghị định Nghị định 246/2026/NĐ-CP: quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
211/2026/NĐ-CP 16/06/2026 05/08/2026 Nghị định Nghị định 211/2026/NĐ-CP: quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi
144/2026/NĐ-CP 05/05/2026 20/06/2026 Nghị định Nghị định 144/2026/NĐ-CP: sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
127/2026/NĐ-CP 06/04/2026 01/06/2026 Nghị định Nghị định 127/2026/NĐ-CP: quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal