Theo đó, chức năng của Cổng thông tin một cửa quốc gia trong thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu được quy định như sau:
- Tiếp nhận thông tin về số định danh hàng hóa từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; tiếp nhận chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan, xác thực chữ ký số của người khai và các cơ quan xử lý.
- Chuyển chứng từ điện tử và các thông tin khác có liên quan của người khai đến hệ thống xử lý chuyên ngành, đồng thời lưu trữ thông tin tiếp nhận từ người khai trên Cổng thông tin một cửa quốc gia nhằm mục đích tra cứu, thống kê.
- Tiếp nhận kết quả xử lý và thông báo từ hệ thống xử lý chuyên ngành hoặc kết quả xử lý thủ tục hành chính từ Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Phản hồi kết quả xử lý cho người khai, hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, Cổng dịch vụ công quốc gia. Phản hồi kết quả xử lý thông quan đến hệ thống xử lý chuyên ngành.
- Lưu trữ trạng thái của các giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thời hạn lưu trữ trạng thái các giao dịch điện tử và chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định lưu trữ hồ sơ của pháp luật chuyên ngành.
- Chia sẻ thông tin giải quyết thủ tục hành chính, dữ liệu theo yêu cầu từ các cơ quan xử lý và người khai phù hợp chức năng, thẩm quyền của cơ quan xử lý và quyền, trách nhiệm của người khai.
- Chia sẻ thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu phù hợp với chức năng, thẩm quyền theo quy định.
- Đăng tải quy định của pháp luật chuyên ngành về chính sách quản lý, thủ tục hành chính và người thực hiện theo quy định của Nghị định này.
- Kết nối với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã ký kết, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.