Công văn số 30/QDNNVV-NVUT ngày 06/3/2017 của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

30/QDNNVV-NVUT
06/03/2017
Các Bộ khác
Để tiếp tục hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính năm 2017.

Theo đó, các chính sách chung ưu đãi chung của các chương trình là hỗ trợ đầu tư cơ bản, với mức cho vay tối đa là 70% tổng mức vốn đầu tư hợp lý của dự án, phương án sản xuất - kinh doanh (Quỹ không cho vay vốn lưu động), định mức tối đa tùy theo từng chương trình. 

Theo đó, với mục tiêu khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các ngân hàng nhận ủy thác triển khai chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo”. Hạn mức chương trình là 100 tỷ đồng. Sau mỗi lần giải ngân, tổng hạn mức chương trình sẽ được giảm tương ứng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 24 tháng. Mức cho vay tối đa là 10 tỷ đồng. 

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Hạn mức chương trình là 180 tỷ đồng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 18 tháng, mức cho vay tối đa là 20 tỷ đồng. 

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với hạn mức chương trình là 180 tỷ đồng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 18 tháng, mức cho vay tối đa là 25 tỷ đồng. 

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. Hạn mức chương trình là 100 tỷ đồng. Thời gian ân hạn trả gốc tối đa 24 tháng, mức cho vay tối đa là 25 tỷ đồng. 

Đối tượng hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên thời gian 2 năm kể từ khi đăng ký kinh doanh, đáp ứng tiêu chí bắt buộc quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; có dự án, Phương án sản xuất - kinh doanh vay vốn để thực hiện đầu tư cơ bản phục vụ sản xuất…. 

Các chương trình được triển khai từ nay cho đến hết ngày 31/12/2017, hoặc đến khi hạn mức của chương trình được dùng hết hoặc khi có thông báo khác của Quỹ. Thời hạn Quỹ nhận hồ sơ từ Ngân hàng nhận ủy thác đợt 1 từ khi có thông báo đến hết ngày 31/3/2017. 

Lãi suất cố định trong suốt thời hạn vay vốn, luôn thấp hơn 90% lãi suất cho vay thương mại. Lãi suất cho vay vốn ngắn hạn với thời hạn vay vốn dưới 1 năm (không bao gồm vốn lưu động) là 5,5%/năm. Tài sản bảo đảm tối đa bằng 100% giá trị khoản vay. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm bằng tài sản bảo đảm. 

Tuy nhiên, bên cạnh những chương trình Quỹ hỗ trợ, Quỹ sẽ không ưu tiên hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) lớn hơn 100 tỷ đồng. Trừ các trường hợp sau như: doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng được các tiêu chí quy định tại chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án phương án sản xuất kinh doanh có điểm tiêu chí ưu tiên lựa chọn đạt từ 80 điểm trở lên theo quy định; doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn sở hữu của Nhà nước và doanh nghiệp nhỏ và vừa tái chế phế liệu nhập khẩu hoặc dự án liên quan đến hoạt động chôn lấp rác thải. 

Hiện nay, số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng tới hơn 50% lực lượng lao động và đóng góp hơn 40% GDP. Nhưng hiện nay khối này vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, trở ngại trong tiếp cận các nguồn lực kinh doanh như: tín dụng, mặt bằng sản xuất, thị trường…

Về lâu dài, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thúc đẩy năng lực sản xuất kinh doanh, phát triển hạ tầng thương mại cũng như mở rộng mạng lưới kinh doanh…


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
2984/BNMT-LNKL 30/03/2026 Công văn Công văn 2984/BNMT-LNKL: tiếp tục thực hiện các hoạt động phối hợp về bảo vệ động vật hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản
1061/TSKN-KTTS 01/04/2026 Công văn Công văn 1061/TSKN-KTTS: thống nhất ghi tên loài thủy sản trên Giấy xác nhận (SC) và Giấy chứng nhận (CC)
2808/BNNMT-CCPT 26/03/2026 Công văn Công văn 2808/BNNMT-CCPT: kiểm soát nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam đảm bảo không vi phạm quy định về chống khai thác IUU
39/CV-VASEP 01/04/2026 Công văn Công văn 39/CV-VASEP: : Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW
37/CV-VASEP 31/03/2026 Công văn Công văn 37/CV-VASEP: góp ý Dự thảo Khung chính sách Luật ATTP sửa đổi
1705/BYT-ATTP 16/03/2026 Công văn Công văn 1705/BYT-ATTP: báo cáo đánh giá và các giải pháp xử lý các vướng mắc, bất cập của Nghi định 46 và Nghị quyết 66.13
857/TSKN-KHCN&HTQT 18/03/2026 Công văn Công văn 857/TSKN-KHCN&HTQT: thông báo dự thảo và thông báo có hiệu lực về các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) từ ngày 01/02/2026 - 28/02/2026 của thành viên WTO
638/TSKN-BVPTNL 02/03/2026 Công văn Công văn 638/TSKN-BVPTNL: triển khai TTHC cấp COA và báo cáo tình hình thực hiện Thông tư 74