Công văn số 5180/TCHQ-GSQL: về việc thực hiện công văn số 8319

5180/TCHQ-GSQL
30/08/2013
Tổng cục Hải quan
Ngày 30/8/2013, Tổng cục Hải quan đã gửi Công văn số 5180/TCHQ-GSQL về việc thực hiện công văn số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính.

Thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo Bộ tại điểm 2 công văn số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung công văn của Bộ và tổ chức thực hiện đúng các quy định và hướng dẫn sau:

1/ Đối với các lô hàng xuất khẩu là nông, lâm, thủy, hải sản khi được Hệ thống hoặc lãnh đạo Chi cục quyết định phân vào luồng đỏ (kiểm tra thực tế hàng hóa), công chức Hải quan phải thực hiện đúng quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa tại Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Điều 14 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính, Điều 13 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại, Quyết định số 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Trong đó chú ý kiểm tra sự phù hợp, tính đầy đủ, tính thống nhất của các thông tin khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật; kiểm tra số, ngày của Hợp đồng xuất khẩu; kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa…, thực hiện việc ghi đầy đủ kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra lô hàng.

2/ Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc tăng cường công tác giám sát đối với hàng nông, lâm, thủy, hải sản xuất khẩu của doanh nghiệp có rủi ro cao. Theo đó, sau khi đã thực hiện đúng quy định tại Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC, Điều 20 Thông tư số 196/2012/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (công văn số 1454/TCHQ-GSQL ngày 05/4/2011, số 3432/TCHQ-GSQL ngày 19/7/2011 của Tổng cục Hải quan), thì Lãnh đạo Chi cục kiểm tra, ký tên và đóng dấu Chi cục bên cạnh chữ ký và dấu của công chức thừa hành tại ô 31 (xác nhận của hải quan giám sát) mẫu tờ khai HQ/2012-XK ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính. Mẫu dấu Chi cục sử dụng là mẫu dấu vuông nghiệp vụ - mẫu số 2 "Tên Chi cục Hải quan" ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001 của Tổng cục Hải quan.

Nội dung chi tiết vui lòng xem file đính.


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
1329/TSKN-NVKN 22/04/2026 Công văn Công văn 1329/TSKN-NVKN: thông báo tiếp nhận thủ tục hành chính về PSMA và Công ten nơ trên phần mềm Hệ thống Dịch vụ công Quốc gia
15110/CHQ-NVTHQ 10/04/2026 Công văn Công văn 15110/CHQ-NVTHQ: thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hoá tái nhập từ hàng đã xuất khẩu
206/XTTM-PTNL: 19/01/2026 31/03/2026 Công văn Công văn 206/XTTM-PTNL: thông báo tuyển chọn Top 200 Doanh nghiệp Tiêu biểu tham gia Gian Hàng Quốc gia Việt Nam "Vietnam Pavilion" giai đoạn 2026 - 2027 trên sàn thương mại điện tử Alibaba.com
55/CV-VASEP 20/04/2026 Công văn Công văn 55/CV-VASEP: cho ý kiến về ủy quyền thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu
1206/TSKN-KTTS 03/04/2026 Công văn Công văn 1206/TSKN-KTTS: hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (CC) và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện PS đối với sản phẩm thủy sản XK sang EU
53/CV-VASEP 15/04/2026 Công văn Công văn 53/CV-VASEP: góp ý cho Dự thảo 2 Nghị định Quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá
45/CV-VASEP 04/04/2026 Công văn Công văn 45/CV-VASEP: kiến nghị bổ sung vùng nuôi, đối tượng giám sát dư lượng năm 2026 và cơ chế chuyển tiếp theo địa giới hành chính cũ
46/CV-VASEP 06/04/2026 Công văn Công văn 46/CV-VASEP: báo cáo, kiến nghị xem xét một số nội dung bất cập, vướng mắc liên quan đến kiểm soát nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam