Dưới đây là bản tóm tắt đầy đủ nội dung văn bản, được tích hợp chi tiết các tiêu chuẩn xác định đối tượng bắt buộc thực hiện trong lĩnh vực thủy sản:
1. Tiêu chuẩn xác định các Tàu cá, Cơ sở chế biến và Đơn vị thủy sản bắt buộc phải thực hiện:
Đội tàu đánh bắt thủy, hải sản trọng điểm: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị quản lý đội tàu cá nằm trong Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hằng năm. Tiêu chuẩn bắt buộc là các đơn vị có tổng mức tiêu thụ nhiên liệu quy đổi hằng năm từ 1.000 TOE (tấn dầu tương đương) trở lên, tính trên tổng lượng Dầu DO, Dầu FO, Xăng tiêu thụ thực tế của toàn bộ đội tàu.
Cơ sở, Nhà máy chế biến thủy sản trọng điểm: Áp dụng đối với các nhà máy chế biến, gia công thủy sản xuất khẩu nằm trong Danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm. Tiêu chuẩn bắt buộc là các cơ sở có tổng mức tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên (tương đương với mức tiêu thụ điện năng từ khoảng 6 triệu kWh/năm trở lên).
Ban quản lý cảng cá và Đơn vị sự nghiệp thủy sản công lập: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (như Ban quản lý cảng cá công lập, Trung tâm kiểm nghiệm thủy sản) có mức tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên.
2. Quy định báo cáo và lập kế hoạch đối với Đội tàu cá trọng điểm:
Biểu mẫu báo cáo chuyên biệt: Các đơn vị quản lý đội tàu cá sử dụng Mẫu 1.6 (Phụ lục I) để lập kế hoạch hằng năm và Mẫu 2.5 (Phụ lục II) để lập kế hoạch 5 năm.
Bắt buộc kê khai phương tiện tàu cá: Đơn vị phải báo cáo cụ thể số lượng và năng lực vận hành của các loại phương tiện gồm Tàu đánh bắt cá và Tàu thủy/thuyền.
Thống kê chi tiết nhiên liệu tiêu thụ: Bắt buộc kê khai chính xác khối lượng tiêu thụ Dầu DO, Dầu FO, Xăng (phục vụ động cơ chính, máy phụ, máy phát điện trên tàu cá) và điện năng tự phát trên tàu.
Số hóa quy trình báo cáo trực tuyến: Toàn bộ dữ liệu kế hoạch và báo cáo thực hiện hằng năm phải được nộp trực tuyến qua CSDL sử dụng năng lượng quốc gia tại địa chỉ http://dataenergy.vn.
3. Quy định đối với Nhà máy chế biến thủy sản trọng điểm:
Định mức tiêu hao năng lượng (SEC): Nhà máy chế biến thủy sản báo cáo theo Mẫu 1.2 và Mẫu 2.1, bắt buộc xác định mức sử dụng năng lượng thực tế trên một đơn vị sản phẩm (SEC - kWh/tấn sản phẩm thủy sản) và so sánh với định mức của ngành.
Kiểm toán hệ thống cấp đông và làm lạnh: Đánh giá chi tiết hiệu suất vận hành của Hệ thống thiết bị sản xuất (Mã E10) và Hệ thống làm lạnh, cấp đông (Mã E1, E2) - các hệ thống tiêu thụ điện năng chính trong nhà máy thủy sản.
4. Chế độ Kiểm toán năng lượng bắt buộc (03 năm/lần):
Tần suất kiểm toán: Các đơn vị quản lý đội tàu cá trọng điểm (từ 1.000 TOE/năm) và nhà máy chế biến thủy sản trọng điểm (từ 1.000 TOE/năm) có trách nhiệm thực hiện kiểm toán năng lượng bắt buộc định kỳ 03 năm một lần.
Quy trình kiểm toán 6 bước chuẩn hóa: Nhóm kiểm toán đo kiểm thực địa tổn thất nhiên liệu động cơ tàu cá, hiệu suất lò hơi, hệ thống cấp đông, xây dựng sơ đồ cân bằng khối lượng - năng lượng và đề xuất giải pháp tiết kiệm.
Thẩm định và nộp báo cáo: Trong thời hạn 30 ngày sau khi hoàn thành, Báo cáo kiểm toán năng lượng phải nộp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua cổng http://dataenergy.vn.
5. Mối liên hệ nghiệp vụ với Quản lý Thủy sản và Chống khai thác IUU:
Ràng buộc minh bạch nhiên liệu tàu cá: Dữ liệu tiêu thụ dầu DO/FO của đội tàu cá trọng điểm kê khai trên CSDL http://dataenergy.vn tạo kênh đối soát độc lập với CSDL VNFishbase, VMS và hệ thống eCDT, giúp phát hiện tàu ngắt kết nối VMS hoặc gian lận chuyến biển.
Kiểm soát cân bằng nguyên liệu - năng lượng chế biến: Sơ đồ cân bằng năng lượng và định mức SEC giúp các Đoàn kiểm tra liên ngành IUU thẩm định tính trung thực của định mức tỷ lệ thu hồi (Yield rate) sau chế biến, ngăn chặn hợp thức hóa hải sản bất hợp pháp.