Thông tư 33/2026/TT-BNNMT: Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản

33/2026/TT-BNNMT
04/08/2026
19/09/2026
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày 04/8/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản. Thông tư có hiệu lực từ ngày 19/9/2026.

Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung một số điều của 4 Thông tư lớn trong ngành thủy sản bao gồm: Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT (về chứng nhận thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ), Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT (về ghi nhật ký, xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác), Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT (về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản) và Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT (về đăng kiểm, đăng ký tàu cá, phân loại cảng cá).

  • Chứng nhận thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ (Sửa đổi Thông tư số 74/2025/TT-BNNMT):
    • Hồ sơ cấp COA: Phân loại chi tiết hồ sơ đối với các trường hợp: (1) Sử dụng nguyên liệu khai thác trong nước; (2) Sử dụng nguyên liệu khai thác nhập khẩu; (3) Sử dụng nguyên liệu nuôi trồng trong nước và nhập khẩu; (4) Thủy sản thuộc danh sách cấp COA nhưng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ.
    • Nộp hồ sơ và dịch thuật: Cho phép nộp kết hợp nhiều loại giấy tờ và xác nhận khối lượng nguyên liệu còn lại trên hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử. Hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt, trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có tiếng Anh.
    • Thẩm định cấp COA: Quy định rõ các bước đối chiếu, phân loại nguồn gốc nguyên liệu. Không cấp COA đối với các loài, ngư cụ, vùng khai thác trùng khớp với danh mục cấm nhập khẩu do Hoa Kỳ công bố.
    • Trách nhiệm lưu trữ: Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ tối thiểu 36 tháng kể từ ngày cấp COA.
  • Ghi nhật ký khai thác và truy xuất nguồn gốc thủy sản (Sửa đổi Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT):
    • Xác nhận nguồn gốc nhập khẩu: Quy định quy trình, hồ sơ và nội dung thẩm định cấp Giấy xác nhận chế biến thủy sản từ nguyên liệu khai thác (Processing Statement) hoặc chứng nhận nguồn gốc nhập khẩu (re-export ICCAT). Thời gian giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, và tối đa 03 ngày làm việc nếu có nghi ngờ cần kiểm tra thực địa.
    • Lộ trình áp dụng nhật ký điện tử: Bắt buộc áp dụng Nhật ký khai thác và nhật ký thu mua, chuyển tải điện tử từ ngày 01/6/2027 đối với tàu từ 15m trở lên và từ 01/9/2027 đối với tàu từ 12m trở lên. Chấp nhận bản giấy trong trường hợp bất khả kháng hoặc sự cố hệ thống.
    • Lộ trình hệ thống truy xuất điện tử: Tàu rời/cập cảng và cấp Giấy biên nhận bốc dỡ áp dụng từ 01/3/2026; Giấy xác nhận nguyên liệu (SC) áp dụng từ 01/9/2026; Giấy chứng nhận nguồn gốc (CC) áp dụng từ 01/1/2027.
    • Giảm bớt thủ tục: Bãi bỏ quy định thu lại bản chính Giấy biên nhận bốc dỡ và Giấy xác nhận nguyên liệu (SC) sau khi đã sử dụng hết khối lượng thủy sản.
  • Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (Sửa đổi Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT):
    • Xử lý thủy sản nguy cấp bị mắc cạn: Hướng dẫn cứu hộ và thả ngay về tự nhiên đối với cá thể khỏe mạnh; báo cáo cơ quan chuyên môn để cứu hộ, nuôi dưỡng đối với cá thể bị thương.
    • Điều chỉnh ranh giới khu bảo tồn biển cấp tỉnh: Ban quản lý lập dự án, lấy ý kiến đồng thuận của tối thiểu 70% cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh. UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành (ít nhất 07 thành viên) trước khi ban hành quyết định điều chỉnh.
    • Bổ sung danh mục bảo vệ: Bổ sung Cá trà sóc vào nhóm cá xương nguy cấp; bổ sung nhiều loài cá sụn (cá mập đầu búa, cá mập Mako, cá mập xanh, các loài cá giống...) vào danh mục bảo vệ. Bổ sung khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản Sông Lô 2 (Tuyên Quang, Phú Thọ) với diện tích 770 ha.
  • Đăng kiểm, đăng ký tàu cá và quản lý cảng cá (Sửa đổi Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT):
    • Thời hạn đăng ký tàu cá: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và cài đặt Sổ danh bạ thuyền viên điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy chỉ thực hiện đến hết ngày 30/9/2026.
    • Thẩm quyền công bố cảng cá: Chủ tịch UBND cấp tỉnh công bố mở/đóng cảng cá loại I và II; Chủ tịch UBND cấp xã công bố đối với cảng cá loại III trên địa bàn. Thời hạn giải quyết thủ tục công bố mở cảng cá là 05 ngày làm việc.

Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
41/2026/TT-BCT 22/07/2026 05/09/2026 Thông tư Thông tư 41/2026/TT-BCT: Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu một số phế liệu và hàng hóa đã qua sử dụng
16/2026/TT-BNV 28/07/2026 28/07/2026 Thông tư Thông tư 16/2026/TT-BNV: quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
32/2026/TT-BNNMT 17/07/2026 18/09/2026 Thông tư Thông tư 32/2026/TT-BNNMT: bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng BNNMT
86/2026/TT-BTC 30/06/2026 01/07/2026 Thông tư Thông tư 86/2026/TT-BTC: quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
30/2026/TT-BYT 09/07/2026 10/07/2026 Thông tư Thông tư 30/2026/TT-BYT: hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm
27/2026/TT-BNNMT 30/06/2026 01/07/2026 Thông tư Thông tư 27/2026/TT-BNNMT: Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của BNNMT
27/2026/TT-BYT 01/07/2026 01/07/2026 Thông tư TT 27/2026/TT-BYT: Ban hành danh mục TP, dụng cụ chứa đựng TP, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với TP có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
31/2026/TT-BCT 11/06/2026 01/07/2026 Thông tư Thông tư 31/2026/TT-BCT: quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa