Thông tư này cập nhật, tinh chỉnh các quy định kiểm soát chất lượng, công bố hợp quy và cơ chế miễn kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu đối với nhóm thuốc thú y, hóa chất, vắc xin, thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Điều chỉnh Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình (Phụ lục I):
- Thuốc thú y dược phẩm (Mục 4.1): Phân loại lại tên nhóm thành "Thuốc thú y dược phẩm (trừ thuốc thú y có chứa chất ma túy)". Áp dụng Phương thức 1 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN) để đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm sản xuất trong nước. Sản phẩm đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực được miễn thực hiện công bố hợp quy và khi nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng.
- Hóa chất dùng trong thú y (Mục 4.2): Quy định bảo đảm chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) dựa trên kết quả kiểm nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định/công nhận. Áp dụng Phương thức 1 đối với sản phẩm sản xuất trong nước. Sản phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành còn hiệu lực được miễn công bố hợp quy và miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
- Vắc xin thú y (Mục 4.3): Phân loại tên nhóm thành "Vắc xin thú y (trừ vắc xin thú y nhược độc quy định tại thứ tự số 2.2 của Phụ lục II)". Áp dụng Phương thức 1 đối với sản phẩm sản xuất trong nước. Sản phẩm có Giấy chứng nhận lưu hành còn hiệu lực được miễn công bố hợp quy và miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
- Thuốc thú y khác (Mục 4.4): Áp dụng Phương thức 1 đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm sản xuất trong nước và được miễn công bố hợp quy, miễn kiểm tra chất lượng nhập khẩu nếu đã có Giấy chứng nhận lưu hành còn hiệu lực.
Bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao (Phụ lục II):
- Bổ sung Mục 2 về nhóm Thuốc thú y có chứa chất ma túy và Vắc xin thú y nhược độc:
- Thuốc thú y có chứa chất ma túy (Mục 2.1 - Mã HS 3004.90.49): Áp dụng QCVN 01-187:2018/BNNPTNT. Kiểm soát chất lượng dựa trên kết quả kiểm nghiệm của phòng thử nghiệm chỉ định; trường hợp đã có Giấy chứng nhận lưu hành còn hiệu lực thì được miễn công bố hợp quy và miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
- Vắc xin thú y nhược độc (Mục 2.2 - Mã HS 3002.42.00): Phân tách cụ thể gồm Vắc xin thú y nhược độc phòng các bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịch (Mục 2.2.1) và Vắc xin phòng các bệnh truyền lây giữa động vật và người (Mục 2.2.2). Áp dụng Phương thức 5 (Thông tư 14/2026/TT-BKHCN) đánh giá sự phù hợp đối với vắc xin sản xuất trong nước tại cơ sở đạt chứng nhận GMP. Trường hợp có Giấy chứng nhận lưu hành còn hiệu lực thì được miễn công bố hợp quy và miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
Thay thế, chuẩn hóa một số cụm từ tại Thông tư 27/2026/TT-BNNMT:
- Đính chính mốc thời gian: Thay thế cụm từ “ngày 02 tháng 01 năm 2024” tại khoản 3 Điều 6 bằng cụm từ “ngày 02 tháng 02 năm 2024”.
- Chuẩn hóa thuật ngữ về Thức ăn thủy sản (Mục 5.2 Phụ lục I): Thay cụm từ “đối với nguyên liệu sản xuất trong nước” thành “đối với sản phẩm sản xuất trong nước”; thay cụm từ “đối với nguyên liệu nhập khẩu” thành “đối với sản phẩm nhập khẩu”.
- Chuẩn hóa thuật ngữ về Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Mục 6 Phụ lục I): Thay cụm từ “điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản” thành “điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản”.