Công văn 39/CV-VASEP: : Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW

39/CV-VASEP
01/04/2026
VASEP
Ngày 01/4/2026, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) đã kính gửi công văn số 39/CV-VASEP tới Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương v.v Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW

Phúc đáp công văn số 83-CV/BCSCLTW ngày 27/02/2026 của Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương về việc đề nghị tổ chức tổng kết và gửi báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) xin báo cáo kết quả thực hiện đối với cộng đồng doanh nghiệp và ngành thủy sản như sau:

I. VAI TRÒ, ĐÓNG GÓP CỦA NGÀNH THỦY SẢN TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

Ngành thủy sản được xác định là một trong những trụ cột quan trọng của kinh tế biển Việt Nam, với chuỗi giá trị tương đối hoàn chỉnh bao gồm các hoạt động khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến, logistics, dịch vụ hậu cần nghề cá và xuất khẩu, qua đó không chỉ đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế quốc gia mà còn đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo sinh kế cho hàng triệu lao động tại các địa phương ven biển, đồng bằng sông Cửu Long và nhiều khu vực nông thôn phụ cận. Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 36-NQ/TW từ năm 2018 đến nay, ngành thủy sản đã từng bước phát huy vai trò tiên phong trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững, thông qua việc kết hợp hài hòa giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi tài nguyên biển, mở rộng nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành chế biến và thúc đẩy hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng thủy sản toàn cầu.

 

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW

1. Những kết quả nổi bật của ngành thủy sản: Kết quả sản xuất - xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2019–2025: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn này dao động trong khoảng từ hơn 8–11 tỷ USD mỗi năm.

- Chuyển biến về nhận thức và định hướng phát triển: của các ngành hàng thủy sản đều có sự thay đổi rõ nét trong 5 năm qua.

- Về thể chế, chính sách: Trong thời gian qua, hệ thống cơ chế, chính sách liên quan đến khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản tiếp tục được hoàn thiện, góp phần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho ngành thủy sản phát triển Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực: Ngành khai thác hải sản biển đến nay cũng đã có sự điều chỉnh mang tính chiến lược, theo hướng giảm dần vai trò của khai thác tự nhiên trong cơ cấu ngành thủy sản, đồng thời ứng dụng khoa học công nghệ chuyển trọng tâm sang phát triển nuôi biển, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển kinh tế biển đa ngành.

- Ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực: Ngành khai thác hải sản biển đến nay cũng đã có sự điều chỉnh mang tính chiến lược, theo hướng giảm dần vai trò của khai thác tự nhiên trong cơ cấu ngành thủy sản, đồng thời ứng dụng khoa học công nghệ chuyển trọng tâm sang phát triển nuôi biển, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển kinh tế biển đa ngành.

2. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc:

- Thể chế, pháp luật: Một số quy định pháp luật và chính sách liên quan đến phát triển kinh tế biển và nuôi trồng thủy sản còn chồng chéo, thiếu đồng bộ; thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực còn phức tạp, làm tăng chi phí tuân thủ của doanh nghiệp và kéo dài thời gian triển khai, ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp.

- Quy hoạch và sử dụng không gian biển: Quy hoạch không gian biển chưa đồng bộ, ưu tiên cho du lịch, dịch vụ và hạ tầng ven bờ, khiến không gian nuôi trồng, khai thác thủy sản bị thu hẹp. Điều này dẫn đến mật độ tàu thuyền ven bờ dày đặc, nguồn lợi thủy sản cạn kiệt, hạ tầng hậu cần nghề cá thiếu đầu tư, ảnh hưởng đến sinh kế và phát triển bền vững.

- Vốn và tài chính: Doanh nghiệp và đặc biệt nông ngư dân còn gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư công nghệ cao, cải tạo hạ tầng và phát triển chuỗi sản xuất bền vững. 

- Khoa học công nghệ và nguồn nhân lực: Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong ngành thủy sản chưa đồng đều giữa các vùng; chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp lớn.

- Hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ: Hạ tầng hậu cần còn kém

III. KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT

Nghị quyết 36-NQ/TW về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đã có những tác động tích cực đến ngành thủy sản, thúc đẩy ngành phát triển bền vưỡng, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và cải thiện sinh kế cho cộng đồng ven biển. Tuy nhiên, để tiếp tục thúc đẩy phát triển ngành thủy sản gắn với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển nói chung, Hiệp hỗiin đề xuất một số nội dung.

Sau hơn 5 năm triển khai Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngành thủy sản đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, đóng góp tích cực vào sự phát triển của kinh tế biển và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, đồng thời từng bước khẳng định vai trò là một trong những ngành kinh tế biển chủ lực của đất nước. Hiệp hội VASEP trân trọng báo cáo và kính mong tiếp tục nhận được các chỉ đạo, hỗ trợ của Ban Chính sách, Chiến lược Trung ương cho ngành thủy sản nói chung và cộng đồng nông ngư dân và doanh nghiệp nói riêng.


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
4239/TSKN-KTTS 02/10/2026 Công văn Công văn 4239/TSKN-KTTS: V/v thay đổi tên khoa học của bạch tuộc trong hồ sơ truy xuất nguồn gốc
2656/TSKN-KTTS 21/07/2026 Công văn Công văn 2656/TSKN-KTTS: V/v thay đổi tên khoa học của một số loài thủy sản xuất khẩu sang thị trường EU
8047/CT-KTr 27/10/2026 Công văn Công văn 8047/CT-KTr: trả lời kiến nghị của VASEP liên quan đến việc thống nhất thực thi, kế thừa kết quả kiểm tra và cơ chế chuyển tiếp trong công tác quản lý thuế
223/CV-VASEP 30/10/2026 Công văn Công văn 223/CV-VASEP: cung cấp thông tin, số liệu giải trình với EU về quy tắc xuất xứ và sản lượng khai thác cá ngừ theo Hiệp định EVFTA
222/CV-VASEP 30/10/2026 Công văn Công văn 222/CV-VASEP: tình hình thực thi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)
16977/BTC-CST 23/10/2026 Công văn Công văn 16977/BTC-CST: hướng dẫn thuế TNDN (tỷ lệ nguyên liệu, KCN) và thuế TNCN sau chấm dứt HĐLĐ
7998/CT-QLNT 23/10/2026 Công văn Công văn 7998/CT-QLNT: trả lời kiến nghị của VASEP về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm thủy sản và xác định tỷ giá trên hóa đơn điện tử
17030/BTC-CST 23/10/2026 Công văn Công văn 17030/BTC-CST: trả lời kiến nghị của VASEP về chính sách thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động sơ chế, CB thủy sản và chính sách thuế đối với bột cá, mỡ cá, phụ phẩm thủy sản