Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/10/2026. Bãi bỏ hoàn toàn Nghị định 63/2010/NĐ-CP, Nghị định 48/2013/NĐ-CP và Nghị định 92/2017/NĐ-CP.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Phạm vi ngoại trừ: Không điều chỉnh thủ tục hành chính giải quyết công việc nội bộ trong một cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan đó quy định; thủ tục xử lý vi phạm hành chính; trình tự, thủ tục tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra; và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, người có thẩm quyền, cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành và chính quyền địa phương các cấp. Khuyến khích các cơ quan khác ngoài hệ thống hành chính nhà nước áp dụng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính:
- Bảo đảm mục tiêu cải cách và sự tham gia xã hội: Bảo đảm thực hiện hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính; bảo đảm sự tham gia của cá nhân, tổ chức và các bên có liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá.
- Gắn kết với chuyển đổi số và quản trị dữ liệu: Kiểm soát thủ tục hành chính phải gắn với chuyển đổi số, bảo đảm khai thác, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong toàn bộ quá trình giải quyết; bảo đảm nguyên tắc định danh điện tử, chỉ cung cấp thông tin một lần.
- Quản lý nhà nước thống nhất: Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, thực hiện.
Đánh giá tác động và kiểm soát quy định thủ tục hành chính:
- Tiêu chí đánh giá tác động: Yêu cầu đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp hiến, hợp pháp và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính ngay từ giai đoạn đề xuất chính sách và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Mức độ ứng dụng công nghệ và quản lý rủi ro: Bắt buộc đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng thực hiện trên môi trường điện tử, đánh giá tác động về quản lý rủi ro và bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh (không tạo rào cản gia nhập thị trường, không phân biệt đối xử giữa các chủ thể kinh tế).
- Nguyên tắc không thay thế: Thủ tục hành chính chỉ được quy định sau khi đã đánh giá tác động và xác định không thể thay thế bằng cơ chế hậu kiểm, quản lý rủi ro, tự công bố, cá nhân/tổ chức tự chịu trách nhiệm, xã hội hóa hoặc khai thác dữ liệu sẵn có.
Thực hiện thủ tục hành chính và Cơ sở dữ liệu quốc gia:
- Quyền từ chối của cá nhân, tổ chức: Cá nhân, tổ chức có quyền từ chối thực hiện các thủ tục hành chính không đúng quy định pháp luật hoặc không đúng nội dung đã được công bố, công khai chính thức.
- Giá trị pháp lý của Cơ sở dữ liệu quốc gia: Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nguồn thông tin chính thức, có giá trị pháp lý làm căn cứ công khai và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
- Giá trị của mẫu đơn, tờ khai điện tử: Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý ngang bằng với mẫu đơn, mẫu tờ khai do cơ quan giải quyết cung cấp trực tiếp. Nghiêm cấm các cơ quan tự ý đặt thêm, bổ sung hoặc áp dụng khác với quy định đã công khai.
Rà soát, đánh giá và xử lý kết quả sau ban hành:
- Đẩy mạnh chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm: Hoạt động rà soát, đánh giá định kỳ nhằm cắt giảm thời gian giải quyết, thành phần hồ sơ, chi phí tuân thủ; chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với các đối tượng có mức độ rủi ro thấp hoặc mức độ tuân thủ cao.
- Xử lý thủ tục không phát sinh hồ sơ: Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp hoặc không phát sinh hồ sơ trong 03 năm liên tiếp.