Văn bản xác lập khung pháp lý thống nhất nhằm quản lý việc xác định hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi lưu thông tại thị trường nội địa.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước, bao gồm: hàng hóa có xuất xứ, hàng hóa có xuất xứ thuần túy, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy, công đoạn gia công/chế biến đơn giản, các yếu tố không xem xét khi xác định xuất xứ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Phạm vi ngoại trừ: Không điều chỉnh việc xác định xuất xứ để áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; quy định về cách ghi nhãn hàng hóa và cách trình bày nội dung bắt buộc trên nhãn; và hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với thương nhân tham gia hoạt động sản xuất và thương mại hàng hóa lưu thông trong nước; cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan.
Tiêu chí xác định xuất xứ Việt Nam:
- Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam: Bao gồm cây trồng và sản phẩm trồng trọt thu hoạch tại Việt Nam; động vật sinh ra, nuôi dưỡng tại Việt Nam và sản phẩm từ đó; sản phẩm thu được từ săn bắt, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm tại Việt Nam; khoáng sản, sản phẩm tự nhiên chiết xuất từ đất, nước, đáy biển/dưới đáy biển Việt Nam; hải sản đánh bắt bởi tàu đăng ký tại Việt Nam và được phép treo cờ Việt Nam (hoặc chế biến ngay trên tàu đó); phế liệu/vật phẩm phế thải thu được từ sản xuất hoặc tiêu dùng tại Việt Nam.
- Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam: Áp dụng quy định chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) hoặc đạt tỷ lệ Hàm lượng giá trị Việt Nam (Viet Nam Value Content - VVC) tối thiểu 30%. Thương nhân được lựa chọn tính VVC theo công thức trực tiếp (Trị giá nguyên liệu có xuất xứ / Giá xuất xưởng x 100%) hoặc công thức gián tiếp ((Giá xuất xưởng - Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ) / Giá xuất xưởng x 100%) và áp dụng thống nhất trong năm tài chính.
- Lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ số: Chi phí nghiên cứu, phát triển, thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa, thử nghiệm kỹ thuật và phần mềm tạo ra tại Việt Nam được tính vào hàm lượng VVC.
Công đoạn gia công đơn giản và các yếu tố không xem xét khi xác định xuất xứ:
- Công đoạn gia công, chế biến đơn giản: Là các công đoạn không sử dụng kỹ năng đặc biệt, máy móc/dây chuyền chuyên dụng và không được dùng làm căn cứ xác định xuất xứ Việt Nam (như bảo quản lưu kho, lau chùi/tẩy rỉ, đóng gói/tháo dỡ, dán nhãn/lô-gô, sàng/lựa chọn/trộn đơn giản, lắp ráp đơn giản, xay xát/bóc vỏ/trích hạt đơn giản, mài/cắt đơn giản, giết/mổ động vật...).
- Yếu tố không xem xét khi xác định xuất xứ: Nhiên liệu, năng lượng; dụng cụ, khuôn rập/khuôn đúc; phụ tùng, vật liệu bảo dưỡng; dầu nhờn, chất bôi trơn; găng tay, kính, giày dép, quần áo bảo hộ; thiết bị/máy móc kiểm tra thử nghiệm; chất xúc tác, dung môi... sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không cấu thành nên hàng hóa.
Trách nhiệm của thương nhân và cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của thương nhân: Tuân thủ quy định khi thể hiện xuất xứ Việt Nam trên nhãn/bao bì; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin công bố; lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ (hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên liệu, mô tả quy trình sản xuất...) dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc văn bản giấy; có nghĩa vụ giải trình, chứng minh xuất xứ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Trách nhiệm của Bộ Công Thương: Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước; tham mưu quy định khung/kỹ thuật; xây dựng quy định chuyên ngành thuộc thẩm quyền; phối hợp kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu xuất xứ.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh: Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành quy định xuất xứ đặc thù đối với mặt hàng chuyên ngành khi cần thiết và phối hợp kiểm tra. UBND cấp tỉnh quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy định xuất xứ hàng hóa sản xuất và lưu thông tại địa phương.