Công văn 1652/CCTKV.XIX-NVDTPC: một số tác động do sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15

1652/CCTKV.XIX-NVDTPC
11/06/2025
Tổng cục Thuế
Ngày 11/6/2025, Chi cục Thuế khu vực XIX đã có Công văn 1652/CCTKV.XIX-NVDTPC về việc một số tác động do sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.

Theo đó, Chi cục Thuế khu vực XIX cho biết, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) số 48/2024/QH15 đã được Quốc hội thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025. Luật Thuế GTGT lần này về cơ bản vẫn được kế thừa Luật hiện hành, đồng thời sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng liên quan đến kê khai thuế, hoàn thuế đối với các doanh nghiệp SXKD lĩnh vực nông, lâm, thủy sản. Điển hình một số nội dung
thay đổi có tác động lớn như sau:

Về thuế suất

- Bỏ quy định doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Sửa đổi, quy định chi tiết đối với trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót để tránh vướng mắc trong thực hiện. Theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế như sau:

+ Khai vào kỳ phát sinh trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

+ Khai vào kỳ phát hiện trong trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

- Bổ sung, quy định rõ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ. (Đang chờ nghị định quy định chi tiết)

(Trước đây, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt)

- Bổ sung một số chứng từ (phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có)) vào điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

(Trước đây, không quy định)

- Bổ sung, cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Về hoàn thuế

- Bổ sung, quy định cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. (Trước đây, không quy định)

- Bổ sung, quy định về điều kiện hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây: … Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế. (Trước đây, không có quy định này)

- Bổ sung, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan thuế trong hoàn thuế để đảm bảo tính khả thi trong thực hiện: + Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

+ Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 không còn Thông tư hướng dẫn toàn diện như trước đây. Do đó, để áp dụng vào thực tiễn đúng quy định cần nghiên cứu bao quát hết nội dung từ Luật đến Nghị định Chính phủ quy định chi tiết và Thông tư Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số nội dung được Luật quy định.


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
1505/TSKN-BVPTNL 08/05/2026 Công văn Công văn 1505/TSKN-BVPTNL: giải đáp các nội dung thực hiện cấp chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào Hoa Kỳ
59/CV-VASEP 29/04/2026 Công văn Công văn 59/CV-VASEP: Báo cáo tình hình SXXK thủy sản 4 tháng đầu năm 2026, thúc đẩy xuất khẩu 2026 và các đề xuất kiến nghị tháo gỡ khó khăn
58/CV-VASEP 25/04/2026 Công văn Công văn 58/CV-VASEP: Báo cáo, kiến nghị xem xét hỗ trợ giải quyết bất cập về cấp giấy CoA XK sang Hoa kỳ theo Thông tư 74/2025/TT-BNNMT
57/CV-VASEP 25/04/2026 Công văn Công văn 57/CV-VASEP: Báo cáo, kiến nghị tháo gỡ bất cập, vướng mắc thủ tục xuất khẩu hải sản khai thác sang Châu âu và Hoa Kỳ
1329/TSKN-NVKN 22/04/2026 Công văn Công văn 1329/TSKN-NVKN: thông báo tiếp nhận thủ tục hành chính về PSMA và Công ten nơ trên phần mềm Hệ thống Dịch vụ công Quốc gia
15110/CHQ-NVTHQ 10/04/2026 Công văn Công văn 15110/CHQ-NVTHQ: thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hoá tái nhập từ hàng đã xuất khẩu
206/XTTM-PTNL: 19/01/2026 31/03/2026 Công văn Công văn 206/XTTM-PTNL: thông báo tuyển chọn Top 200 Doanh nghiệp Tiêu biểu tham gia Gian Hàng Quốc gia Việt Nam "Vietnam Pavilion" giai đoạn 2026 - 2027 trên sàn thương mại điện tử Alibaba.com
55/CV-VASEP 20/04/2026 Công văn Công văn 55/CV-VASEP: cho ý kiến về ủy quyền thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu