Văn bản thiết lập một quy trình kỹ thuật chặt chẽ nhằm kiểm soát và chứng nhận nguồn gốc thủy sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ động vật biển. BNNMT quy định chi tiết các hoạt động nghiệp vụ cụ thể sau đây:
- Phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc cấp COA: Văn bản quy định việc chứng nhận thủy sản và sản phẩm thủy sản đáp ứng yêu cầu về bảo vệ các loài thú biển để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ, hoặc sang các nước khác để xuất sang Hoa Kỳ khi có yêu cầu. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi khai thác, nuôi trồng, thu mua, sơ chế, chế biến, mua bán và xuất nhập khẩu sản phẩm thủy sản sang Hoa Kỳ. Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA - Certification of Admissibility) là mẫu giấy theo hướng dẫn của Hoa Kỳ nhằm chứng minh sản phẩm không thuộc diện cấm nhập khẩu. COA được cấp hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện và đề nghị của doanh nghiệp khi có nhu cầu, thời điểm cấp không bắt buộc phải thực hiện trước thời điểm làm thủ tục xuất khẩu. Cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối cấp COA nếu thông tin về quốc tịch tàu, tên loài, nghề/ngư cụ và vùng khai thác của lô hàng trùng khớp hoàn toàn với danh mục cấm nhập khẩu do Hoa Kỳ công bố. Thẩm quyền thực hiện cấp giấy COA thuộc về Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh.
- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp COA: Doanh nghiệp có nhu cầu nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo bảng kê thông tin đề nghị cấp COA. Tùy thuộc vào nguồn gốc nguyên liệu của lô hàng, doanh nghiệp phải chuẩn bị một trong các nhóm chứng từ đi kèm: đối với nguyên liệu khai thác trong nước cần có Giấy biên nhận bốc dỡ sản phẩm qua cảng, Giấy xác nhận nguyên liệu (SC) hoặc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (CC); đối với nguyên liệu khai thác nhập khẩu cần có Bản xác nhận của thuyền trưởng tàu khai thác (Captain's statement), COA do nước có tàu khai thác cấp hoặc CC/Báo cáo khai thác (RC) do nước treo cờ cấp; đối với nguyên liệu nuôi trồng trong nước cần có Giấy xác nhận nuôi lồng bè/đối tượng nuôi chủ lực, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (hoặc Bản cam kết có xác nhận của địa phương), Giấy chứng nhận cơ sở nuôi đủ điều kiện hoặc Giấy chứng nhận nuôi trồng thủy sản tốt; đối với nguyên liệu nuôi trồng nhập khẩu cần có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy kiểm dịch (với thủy sản sống), Giấy chứng nhận ATVSTP (Health Certificate) hoặc Giấy chứng nhận/đăng ký/mã số cơ sở nuôi trồng; đối với trường hợp sử dụng nguyên liệu là các loài thuộc danh mục phải cấp COA nhưng không bị Hoa Kỳ cấm nhập khẩu thì chỉ cần nộp Hợp đồng mua bán nguyên liệu, hóa đơn tài chính hoặc bảng kê thu mua trực tiếp từ người dân.
- Trình tự, thủ tục thẩm định và thời hạn cấp COA: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản về tính đầy đủ của hồ sơ. Thời hạn thẩm định hồ sơ và cấp giấy COA theo mẫu tại Phụ lục II là trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với việc nộp hồ sơ giấy, doanh nghiệp phải gửi kèm bản chính Giấy biên nhận bốc dỡ qua cảng hoặc Giấy xác nhận nguyên liệu (SC) để cơ quan thẩm quyền trực tiếp ghi xác nhận khối lượng còn lại và trả lại bản chính khi trả kết quả COA; đối với hồ sơ điện tử, cơ quan thẩm quyền sẽ tự động thực hiện xác nhận trừ lùi khối lượng nguyên liệu trên hệ thống eCDT mà doanh nghiệp không cần nộp kèm bản chính. Công tác thẩm định sẽ đối chiếu bảng kê khai với danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ dựa trên các trang thông tin điện tử của NOAA hoặc thông tin từ nhà nhập khẩu Hoa Kỳ. Nếu nguyên liệu thuộc danh mục cấm nhưng có nguồn gốc từ các nước tương đương (Nhóm I) hoặc nuôi trồng (trong nước và nhập khẩu từ các nước Nhóm II), hoặc có sự khác biệt về nghề, ngư cụ, vùng khai thác thì vẫn được xem xét cấp COA.
- Lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xin cấp COA chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các thông tin khai báo. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để chứng minh nguồn gốc nguyên liệu khai thác hoặc nuôi trồng trong thời hạn tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp COA để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu. Đồng thời, doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản đảm bảo phân biệt và theo dõi được các nguồn nguyên liệu, các lô nguyên liệu khác nhau từ khâu tiếp nhận, bảo quản, đưa vào chế biến cho đến khi xuất khẩu.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành: Các quy định chung tại văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/12/2025 (theo Thông tư gốc số 74/2025). Các điều khoản sửa đổi, bổ sung (đặc biệt là quy trình trừ lùi điện tử và thành phần hồ sơ theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT) chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/9/2026. Đối với các lô sản phẩm thủy sản sử dụng nguyên liệu được khai thác trước ngày 26/12/2025 mà không có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo yêu cầu mới, doanh nghiệp được phép nộp Đơn đề nghị (không bắt buộc kê khai mục Thông tin nguồn gốc tại Bảng kê COA) kèm theo hóa đơn tài chính hoặc bảng kê thu mua hàng hóa để chứng minh thời gian thu mua nguyên liệu.