Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT: Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08 về quản lý thức ăn chăn nuôi

66/2011/TT-BNNPTNT
10/10/2011
23/11/2011
Bộ NN&PTNT
Ngày 10/10/2011, Bộ NN và PTNT đã ban hành Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

Theo đó, thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định của pháp luật; đã được xác nhận chất lượng bởi Tổng cục Thuỷ sản hoặc Cục Chăn nuôi;

- Đã được Bộ NN và PTNT cho phép NK tại Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 2/10/2006, Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 3/7/2007, Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày 22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT và Danh mục thức ăn thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Đã qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm được công nhận của Hội đồng khoa học chuyên ngành do Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi thành lập;

- Là kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học được công nhận bởi Hội đồng khoa học của Bộ NN và PTNT...

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Thông tư này thay thế Thông tư số 08/NN/KNKL/TT ngày 17/9/1996 của Bộ NN và PTNT hướng dẫn thi hành Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Thông tư số 02/1998/TT-BTS ngày 14/3/1998 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Bãi bỏ Quyết định số 104/2001/QĐ-BNN ngày 31/10/2001 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc ban hành một số quy định kỹ thuật tạm thời đối với thức ăn chăn nuôi và Quyết định số 113/2001/QĐ-BNN ngày 28/11/2001 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc ban hành Danh mục các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải công bố khi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở là hàng hóa thức ăn chăn nuôi. Bãi bỏ nội dung liên quan đến khảo nghiệm thức ăn thuỷ sản tại Quyết định số 18/2002/QĐ-BTS ngày 3/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ NN và PTNT) về việc ban hành Quy chế khảo nghiệm giống thuỷ sản, thức ăn, thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản.

Thông tư này thay thế những nội dung có liên quan đến kiểm tra, chứng nhận chất lượng thức ăn thủy sản quy định tại “Quy chế kiểm tra và chứng nhận nhà nước về chất lượng hàng hóa thủy sản” ban hành theo Quyết định số 650/2000/QĐ-BTS ngày 4/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ NN và PTNT).

Nội dung chi tiết xin xem file đính kèm.

Thông tư 66 Thông tư 66


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
06/2026/TT-BNNMT 17/02/2026 17/02/2026 Thông tư Thông tư 06/2026/TT-BNNMT: sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
94/2025/TT-BNNMT 31/12/2025 01/01/2026 Thông tư Thông tư 94/2025/TT-BNNMT: Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi
64/2025/TT-BXD 30/12/2025 01/03/2026 Thông tư Thông tư 64/2025/TT-BXD: công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
03/2026/TT-BNNMT 13/01/2026 13/01/2026 Thông tư Thông tư 03/2026/TT-BNNMT: Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản
81/2025/TT-BNNMT 31/12/2025 01/01/2026 Thông tư Thông tư 81/2025/TT-BNNMT: Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký KT thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá KT thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản KT
80/2025/TT-BNNMT 31/12/2025 02/02/2026 Thông tư Thông tư 80/2025/TT-BNNMT: quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu
74/2025/TT-BNNMT 26/12/2025 26/12/2025 Thông tư Thông tư 74/2025/TT-BNNMT: Quy định chứng nhận thuỷ sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ
121/2025/TT-BTC 18/12/2025 01/02/2026 Thông tư Thông tư 121/2025/TT-BTC: sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.