Nghị quyết 20-NQ/TW: về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh

20-NQ/TW
28/07/2026
28/07/2026
Chính phủ
Ngày 28/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW về xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.

Nghị quyết được ban hành trên cơ sở đánh giá, tổng kết sau 8 năm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết xác định hệ thống quan điểm chỉ đạo mang tính đột phá, chuyển mạnh sang tư duy "quản trị biển hiện đại", đồng thời công bố hệ thống mục tiêu chi tiết đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Quan điểm:

    • Biển, đảo là chủ quyền thiêng liêng, không gian sinh tồn và không gian phát triển của đất nước.
    • Chuyển mạnh tư duy từ khai thác biển sang quản trị biển hiện đại; từ phát triển kinh tế ven biển sang phát triển quốc gia biển mạnh.
    • Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực chính.
    • Khai thác, sử dụng hiệu quả bền vững tài nguyên gắn với bảo tồn, kiên quyết không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng đơn thuần.

Mục tiêu:

    • Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
      • Kinh tế: GRDP của các tỉnh, thành phố ven biển đóng góp trên 70% GDP cả nước; tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 11%/năm; thu nhập bình quân đầu người cao hơn 1,2 - 1,3 lần bình quân cả nước. Phát triển dự án điện gió ngoài khơi đạt 6 - 10 GW; du lịch biển tăng trưởng 14%/năm; nuôi biển tăng bình quân 8%/năm. Đội tàu Việt Nam đảm nhận 20% thị phần vận tải xuất nhập khẩu; giảm chi phí logistics xuống dưới 12% GDP.
      • Hạ tầng: Hình thành 5 - 6 trung tâm kinh tế biển mạnh; hoàn thành 100% tuyến đường bộ ven biển theo quy hoạch; 100% đảo chiến lược có hạ tầng thiết yếu đồng bộ.
      • Khoa học & Số hóa: Hình thành 2 - 3 tổ chức nghiên cứu biển hàng đầu ASEAN; sở hữu 1 - 2 tàu nghiên cứu biển sâu lưỡng dụng; tỷ lệ số hóa dữ liệu tài nguyên, môi trường biển đạt 100%.
      • Môi trường: Diện tích khu bảo tồn biển đạt tối thiểu 6% diện tích vùng biển quốc gia; thu gom và xử lý 100% chất thải nhựa ven biển; 100% đảo dân sinh có hệ thống xử lý rác thải, nước thải.
      • Văn hóa - Xã hội: Số hóa 100% di sản văn hóa biển; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành biển đạt trên 45%; 100% cư dân ven biển, hải đảo tiếp cận đủ điện, nước sạch, Internet và y tế, giáo dục cơ bản.
    • Tầm nhìn đến năm 2045: Việt Nam là quốc gia biển mạnh, giàu từ biển, phát triển bền vững từ biển; có nền quản trị biển hiện đại, khoa học, công nghệ biển tiên tiến. Đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân vùng biển, hải đảo được nâng cao toàn diện; văn hóa biển được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển được giữ vững; có vị thế, uy tín và vai trò quan trọng trong hợp tác quốc tế, quản trị biển và đại dương toàn cầu.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

    1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới tư duy và nâng cao hiệu quả quản trị biển quốc gia.
    2. Hoàn thiện thể chế pháp luật, điều chỉnh Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
    3. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực, khuyến khích tư nhân và phát triển các tập đoàn kinh tế biển quy mô lớn.
    4. Đầu tư nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực biển chất lượng cao.
    5. Phát triển các ngành kinh tế biển hiện đại, xanh, thông minh và các ngành mới (năng lượng tái tạo biển, công nghệ sinh học biển).
    6. Phát triển đồng bộ hạ tầng biển và hạ tầng kết nối nội địa, mở rộng không gian phát triển quốc gia.
    7. Bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và chủ động phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
    8. Xây dựng văn hóa biển, bảo tồn di sản, nâng cao đời sống và phát huy sức mạnh cộng đồng cư dân biển.
    9. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, an toàn trên biển, đảo; đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế về biển.

Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
159/NQ-CP 20/06/2026 20/06/2026 Nghị quyết Nghị quyết 159/NQ-CP: V/v bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
66.16 /2026/NQ-CP 07/04/2026 15/04/2026 Nghị quyết Nghị quyết 66.16 /2026/NQ-CP: cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
66.17/2026/NQ-CP 15/05/2026 01/07/2026 Nghị quyết Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP của Chính phủ: Cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
66.19/2026/NQ-CP 18/05/2026 Nghị quyết Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP: về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
17/2026/NQ-CP 29/04/2026 29/04/2026 Nghị quyết Nghị quyết 17/2026/NQ-CP: cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
09/2026/NĐ-CP 04/02/2026 04/02/2026 Nghị quyết Nghị quyết 09/2026/NĐ-CP: tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ATTP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
66.13/2026/NQ-CP 27/01/2026 27/01/2026 Nghị quyết Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP: quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm, trong đó có quy định về hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm
366/NQ-CP 12/11/2025 Nghị quyết Nghị quyết 366/NQ-CP: phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2025.