Công văn số 1089/TCT-KHKD: Điều chỉnh thời gian hạ bãi chờ xuất tại Cảng Cát Lái

1089/TCT-KHKD
01/07/2014
25/07/2014 1:39:17 CH
Các cơ quan khác
Ngày 1/7/2014, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn đã có công văn số 1089/TCT-KHKD về việc điều chỉnh thời gian hạ bãi chờ xuất tại Cảng Cát Lái.

Trong thời gian vừa qua, do nhiều nguyên nhân khách quan đã dẫn tới lượng container tồn tại bãi cảng Cát Lái tăng cao, ảnh hưởng lớn tới sản xuất chung của Tân cảng Sài Gòn và sản xuất kinh doanh của quý Hãng tàu, khách hàng. Để giải quyết tình trạng trên, đảm bảo năng suất giải phóng tàu và chất lượng dịch vụ cảng, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn xin thông báo, kể từ ngày 15/07/2014, Tân cảng Sài Gòn sẽ điều chỉnh chính sách hạ bãi chờ xuất đối với container hàng tại cảng Cát Lái như sau:

1. Đối với container hàng khô thông thường, container hàng lạnh được vận chuyển đến cảng bằng đường bộ để hạ bãi chờ xuất hoặc đóng hàng tại bãi để xuất tàu tại cảng Cát Lái: Cảng tiếp nhận trước không quá 07 ngày so với thời điểm tàu cập cảng đã được hãng tàu đăng ký trước (ETA dài hạn).

2. Đối với container hàng quá khổ/quá tải, container hàng nguy hiểm được vận chuyển đến cảng bằng đường bộ để hạ bãi chờ xuất hoặc đóng hàng tại bãi để xuất tàu tại cảng Cát Lái: Cảng tiếp nhận trước không quá 03 ngày so với thời điểm tàu cập cảng đã được hãng tàu đăng ký trước (ETA dài hạn).

3. Đối với container hàng được vận chuyển đến cảng bằng đường thủy để hạ bãi chờ xuất hoặc đóng hàng tại bãi để xuất tàu tại cảng Cát Lái (trừ container hàng nguy hiểm): không bị hạn chế thời gian nêu trên, và áp dụng mức phụ thu như sau (đã bao gồm thuế GTGT):

3.1 Đối với container hàng khô thông thường:

Bảng 1

STT

Thời gian hạ bãi sớm hơn so với ETA

Mức phụ thu (đ/ngày)

Cont 20’

Cont 40’

1

Trong vòng 07 ngày

Không phụ thu

2

Từ 8 ngày – 12 ngày

50.000

100.000

3

Từ 13 ngày – 17 ngày

100.000

200.000

4

Từ 18 ngày – 20 ngày

150.000

300.000

5

Từ 21 ngày – 25 ngày

200.000

400.000

6

Trên 25 ngày

Không tiếp nhận

3.2 Đối với container hàng lạnh:

Bảng 2

STT

Thời gian hạ bãi sớm hơn so với ETA

Mức phụ thu (đ/ngày)

 

Cont 20’

Cont 40’

1

Trong vòng 07 ngày

Không phụ thu

 

 

2

Từ 8 ngày – 14 ngày: Trong điều kiện bến bãi tiếp nhận ñược, TTĐĐC sẽ quyết định việc tiếp nhận CTN vào bãi

Mức phụ thu (nếu CTN được tiếp nhận) :

 

200.000

400.000

 

3

Từ 15 ngày trở lên

Không tiếp nhận

3.3 Đối với container hàng quá khổ/quá tải (OOG):

Bảng 3

STT

Thời gian hạ bãi sớm hơn so với ETA

Mức phụ thu (đ/ngày)

Cont 20’

Cont 40’

1

Trong vòng 03 ngày

Không phụ thu

 

 

Mức phụ thu (nếu CTN được tiếp nhận) :

2

Từ 04 ngày – 07 ngày

200.000

400.000

 

3

Từ 8 ngày – 14 ngày : Trong điều kiện bến bãi tiếp nhận ñược, TTĐĐC sẽ quyết định việc tiếp nhận CTN vào bãi

400.000

600.000

 

4

Từ 15 ngày trở lên

Không tiếp nhận

4. Closing time đối với container hàng xuất tại Cảng Tân cảng và các ICD (Tân Cảng-Sóng Thần, Transimex, Tanamexco, Phúc long, Sotrans): Vẫn thực hiện như trước đây. Cụ thể: trước 12 giờ so với Closing time tại Cảng Cát Lái.

Thông báo này có hiệu lực thực hiện từ ngày 15/07/2014, thay thế thông báo số 411/TCT-KHKD ngày 15/11/2013. Những quy định trước đây trái với các nội dung trên sẽ bị hủy bỏ.


Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
72/CV-VASEP 02/06/2026 Công văn Công văn 72/CV-VASEP: Phúc đáp văn bản 4715/VPCP-NN về việc thông tin, báo chí và dư luận liên quan đến xuất khẩu tôm và Mỹ gặp khó khăn
70/CV-VASEP 27/05/2026 Công văn Công văn 70/CV-VASEP: góp ý danh mục mức giới hạn ATTP thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất sửa đổi, bổ sung
367/SPS-BNNMT 25/05/2026 Công văn Công văn 367/SPS-BNNMT: Bản dịch tiếng Việt: Sổ tay HDSD hệ thống quản lý đăng ký đối với cơ sở SX thực phẩm NK nước ngoài của Tổng cục Hải quan Trung Quốc
56/CV-VASEP 22/04/2026 Công văn Công văn 56/CV-VASEP: góp ý, đề xuất cho Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn dưới luật
50/CV-VASEP 09/04/2026 Công văn Công văn 50/CV-VASEP: Báo cáo, kiến nghị xử lý vướng mắc phát sinh khi áp dụng mẫu biểu ban hành kèm theo công văn 1808/BNNMT-TSKN
5177/BNNMT – TSKN 22/05/2026 Công văn Công văn 5177/BNNMT – TSKN: thực hiện cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, giấy xác nhận chế biến để xuất khẩu vào EU
16413/CHQ-GSQL 19/05/2026 Công văn Công văn 16413/CHQ-GSQL:thủ tục khai sửa đổi, bổ sung hồ sơ hải quan đối với nguyên liệu thủy sản khai thác nhập khẩu
1556/TSKN-BVPTNL 12/05/2026 Công văn Công văn 1556/TSKN-BVPTNL: kết quả đánh giá của Hoa Kỳ đối với nghề khai thác ghẹ của Việt Nam theo Đạo luật Bảo vệ Thú biển (MMPA)