Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Điểm d khoản 1 Điều 19 Luật số 107/2016/QH13 quy định hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm.
Căn cứ Nghị định hướng dẫn về thuế xuất nhập khẩu: Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP) quy định chi tiết về hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế và cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế.
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản liên quan: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư số 86/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ quy định nêu trên, việc xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải đảm bảo đúng đối tượng hoàn thuế quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, theo đó sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu; Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư số 86/2026/TT-BTC.
Doanh nghiệp căn cứ hồ sơ thực tế của đơn vị mình, chủ động liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn giải quyết chi tiết.