Quyết định 3792/QĐ-BNNMT: ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030"

3792/QĐ-BNNMT
05/10/2026
05/10/2026
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
​​​​​​​Ngày 05/10/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 3792/QĐ-BNNMT về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030". Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Văn bản này được ban hành trên cơ sở Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11/09/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và Quyết định số 3411/QĐ-BNNMT ngày 24/08/2026 về phê duyệt Đề án.

Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch:

  1. Cụ thể hóa Đề án: Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án thành kế hoạch hành động cụ thể; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nguồn lực, tiến độ, sản phẩm và kết quả đầu ra.
  2. Lồng ghép nguồn lực: Làm cơ sở cho các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch, lồng ghép nguồn lực và tăng cường phối hợp liên ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX).
  3. Tháo gỡ điểm nghẽn: Tập trung giải quyết các điểm nghẽn về tổ chức sản xuất, năng lực HTX, hạ tầng, liên kết chuỗi giá trị, dữ liệu và chuyển đổi số.
  4. Nguyên tắc quản lý "6 rõ": Thực hiện theo nguyên tắc rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ nguồn lực, rõ tiến độ và rõ kết quả đầu ra.

Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể đến năm 2030:

  1. Mục tiêu chung: Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án trên phạm vi cả nước, tập trung vào các vùng nguyên liệu có tiềm năng, lợi thế và khả năng liên kết thị trường.
  2. Lựa chọn vùng nguyên liệu trọng tâm: Rà soát, lựa chọn khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm năng theo tiêu chí của Đề án, phù hợp theo nhóm ngành hàng và vùng sinh thái để địa phương đăng ký triển khai, tránh dàn trải.
  3. Củng cố tổ chức sản xuất: Lấy HTX, tổ hợp tác (THT) làm nòng cốt tổ chức sản xuất, doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết và thị trường làm định hướng.
  4. Chuyển đổi số và minh bạch nguồn gốc: Chuẩn hóa dữ liệu, bản đồ số, mã số vùng trồng/vùng nuôi và hệ thống truy xuất nguồn gốc; nâng cao chất lượng hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm và tăng thu nhập cho người sản xuất.

Nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

  1. Tuyên truyền và vận động: Phổ biến cơ chế, chính sách của Đề án và nhân rộng các mô hình liên kết chuỗi giá trị hiệu quả (thực hiện hằng năm từ năm 2026).
  2. Rà soát và lập kế hoạch vùng nguyên liệu: Hướng dẫn địa phương rà soát, đánh giá, xây dựng phương án phát triển và đường cơ sở vùng nguyên liệu (hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2027).
  3. Củng cố năng lực HTX và các chủ thể: Đào tạo, tập huấn quản trị, kỹ năng số, sản xuất xanh, giảm phát thải và ứng phó biến đổi khí hậu cho các HTX, THT và trang trại.
  4. Phát triển hạ tầng thiết yếu: Rà soát, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, thủy lợi, kho bảo quản, điểm tập kết và hạ tầng dùng chung phục vụ vùng nguyên liệu.
  5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số: Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu, ứng dụng bản đồ số, nhật ký sản xuất điện tử và mã số truy xuất nguồn gốc.
  6. Phát triển liên kết và logistics: Kết nối vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, chuỗi logistics, phân phối và mở rộng thị trường tiêu thụ.
  7. Phát triển các lĩnh vực đặc thù: Gắn vùng nguyên liệu với diêm nghiệp, làng nghề, sản phẩm đặc trưng (OCOP) và ổn định dân cư.
  8. Giám sát và đánh giá hằng năm: Kiểm tra, giám sát hằng năm theo nguyên tắc "6 rõ", đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030 để điều chỉnh nguồn lực phù hợp thực tế.

Tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí:

  1. Đơn vị đầu mối: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và hướng dẫn rà soát, lựa chọn vùng nguyên liệu.
  2. Cơ quan phối hợp: Các Cục chuyên ngành (Trồng trọt & BVTV, Chăn nuôi & Thú y, Lâm nghiệp & Kiểm lâm, Thủy sản & Kiểm ngư, Chất lượng, Chế biến & PTTT, Chuyển đổi số), Trung tâm Khuyến nông quốc gia và Sở Nông nghiệp & Môi trường các tỉnh, thành phố.
  3. Nguồn kinh phí thực hiện: Lồng ghép từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công, vốn ODA, vốn doanh nghiệp, HTX, người sản xuất và nguồn vốn hợp tác công tư (PPP).

Văn bản khác

SỐ KÝ HIỆU BAN HÀNH HIỆU LỰC LOẠI VĂN BẢN TIÊU ĐỀ VĂN BẢN FILE
3663/QĐ-BNNMT 22/09/2026 19/09/2026 Quyết định Quyết định 3663/QĐ-BNNMT: công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của BNNMT
3411/QĐ-BNNMT 24/08/2026 24/08/2026 Quyết định Quyết định 3411/QĐ-BNNMT: Phê duyệt Đề án "Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030"
3331/QĐ-BNNMT 20/08/2026 19/09/2026 Quyết định Quyết định 3331/QĐ-BNNMT: công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của BNNMT
3257/QĐ-BNNMT 14/08/2026 14/08/2026 Quyết định Quyết định 3257/QĐ-BNNMT: ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của BNNMT trong lĩnh vực biển và hải đảo
2040/QĐ-BCT 14/08/2026 05/09/2026 Quyết định Quyết định 2040/QĐ-BCT: công bố thủ tục hành chính mới ban hành và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
1538/QĐ-TTg 12/08/2026 12/08/2026 Quyết định Quyết định 1538/QĐ-TTg: ban hành Kế hoạch thực hiện kết luận của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về chất lượng nguồn lao động, việc làm bền vững và đào tạo nguồn nhân lực
42/2026/QĐ-TTg 10/08/2026 25/09/2026 Quyết định Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).
1516/QĐ-TTg 10/08/2026 10/08/2026 Quyết định Quyết định 1516/QĐ-TTg: ban hành Kế hoạch hành động khắc phục khuyến nghị của EC tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác IUU