Văn bản này được ban hành trên cơ sở Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11/09/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và Quyết định số 3411/QĐ-BNNMT ngày 24/08/2026 về phê duyệt Đề án.
Mục đích và yêu cầu của Kế hoạch:
- Cụ thể hóa Đề án: Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án thành kế hoạch hành động cụ thể; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nguồn lực, tiến độ, sản phẩm và kết quả đầu ra.
- Lồng ghép nguồn lực: Làm cơ sở cho các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch, lồng ghép nguồn lực và tăng cường phối hợp liên ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX).
- Tháo gỡ điểm nghẽn: Tập trung giải quyết các điểm nghẽn về tổ chức sản xuất, năng lực HTX, hạ tầng, liên kết chuỗi giá trị, dữ liệu và chuyển đổi số.
- Nguyên tắc quản lý "6 rõ": Thực hiện theo nguyên tắc rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ nguồn lực, rõ tiến độ và rõ kết quả đầu ra.
Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Mục tiêu chung: Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án trên phạm vi cả nước, tập trung vào các vùng nguyên liệu có tiềm năng, lợi thế và khả năng liên kết thị trường.
- Lựa chọn vùng nguyên liệu trọng tâm: Rà soát, lựa chọn khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm năng theo tiêu chí của Đề án, phù hợp theo nhóm ngành hàng và vùng sinh thái để địa phương đăng ký triển khai, tránh dàn trải.
- Củng cố tổ chức sản xuất: Lấy HTX, tổ hợp tác (THT) làm nòng cốt tổ chức sản xuất, doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết và thị trường làm định hướng.
- Chuyển đổi số và minh bạch nguồn gốc: Chuẩn hóa dữ liệu, bản đồ số, mã số vùng trồng/vùng nuôi và hệ thống truy xuất nguồn gốc; nâng cao chất lượng hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm và tăng thu nhập cho người sản xuất.
Nhóm nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
- Tuyên truyền và vận động: Phổ biến cơ chế, chính sách của Đề án và nhân rộng các mô hình liên kết chuỗi giá trị hiệu quả (thực hiện hằng năm từ năm 2026).
- Rà soát và lập kế hoạch vùng nguyên liệu: Hướng dẫn địa phương rà soát, đánh giá, xây dựng phương án phát triển và đường cơ sở vùng nguyên liệu (hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2027).
- Củng cố năng lực HTX và các chủ thể: Đào tạo, tập huấn quản trị, kỹ năng số, sản xuất xanh, giảm phát thải và ứng phó biến đổi khí hậu cho các HTX, THT và trang trại.
- Phát triển hạ tầng thiết yếu: Rà soát, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, thủy lợi, kho bảo quản, điểm tập kết và hạ tầng dùng chung phục vụ vùng nguyên liệu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số: Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu, ứng dụng bản đồ số, nhật ký sản xuất điện tử và mã số truy xuất nguồn gốc.
- Phát triển liên kết và logistics: Kết nối vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, chuỗi logistics, phân phối và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Phát triển các lĩnh vực đặc thù: Gắn vùng nguyên liệu với diêm nghiệp, làng nghề, sản phẩm đặc trưng (OCOP) và ổn định dân cư.
- Giám sát và đánh giá hằng năm: Kiểm tra, giám sát hằng năm theo nguyên tắc "6 rõ", đánh giá giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030 để điều chỉnh nguồn lực phù hợp thực tế.
Tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí:
- Đơn vị đầu mối: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và hướng dẫn rà soát, lựa chọn vùng nguyên liệu.
- Cơ quan phối hợp: Các Cục chuyên ngành (Trồng trọt & BVTV, Chăn nuôi & Thú y, Lâm nghiệp & Kiểm lâm, Thủy sản & Kiểm ngư, Chất lượng, Chế biến & PTTT, Chuyển đổi số), Trung tâm Khuyến nông quốc gia và Sở Nông nghiệp & Môi trường các tỉnh, thành phố.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Lồng ghép từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công, vốn ODA, vốn doanh nghiệp, HTX, người sản xuất và nguồn vốn hợp tác công tư (PPP).