Lượng cập cảng: Trong tuần 39 (24 – 30/9/2012), dự kiến có 12 tàu cập cảng Vigo với khoảng 440 tấn.
Tại Mercabarna, giá cá ngừ bonito phương bắc, cá nhám tope đông lạnh và tươi nguyên con, cá mako vây ngắn đông lạnh giảm. Ngược lại, giá cá ngừ tươi, cá mako vây ngắn tươi, cá kiếm tươi và đông lạnh tăng.
Tại Mercamadrid, lượng cập cảng cá nhám tope tươi và cá ngừ albacore tươi còn đầu giảm mạnh nhất; cá ngừ albacore tươi bỏ đầu và cá kiếm đông lạnh tăng mạnh nhất.
Giá: Trong tuần 39, giá CFR cá ngừ vằn cỡ >8 kg tăng lên mức 2.300 – 2.350 USD/tấn. Cá ngừ vây vàng từ Seychelles và Abidjan đạt mức 2.500 USD/tấn.
Giá cá ngừ vằn vẫn giữ mức 1.900 EUR/tấn, giá cá ngừ vây vàng cỡ >10 kg tăng lên 2.700 EUR/tấn. Giá trung bình cá kiếm đông lạnh nguyên con giảm còn 5,40 EUR/kg.
Tại chợ bán buôn ở Mercamadrid, giá cá ngừ tươi giảm nhưng giá cá ngừ albacore tăng. Giá các loài còn lại vẫn ổn định.
Tại Mercabarna, giá cá ngừ tươi, cá ngừ albacore phương bắc tươi, cá nhám tope tươi, cá ngừ mako vây ngắn tươi và cá kiếm tươi giảm. Giá cá nhám tope đông lạnh nguyên con tăng. Giá cá ngừ mako vây ngắn đông lạnh và cá kiếm đông lạnh vẫn ổn định.
|
Giá EXW cá ngừ nguyên liệu đóng hộp, tuần 39, EUR/kg
|
|
Loài
|
Cỡ (kg/con)
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
< 10
|
2,20
|
|
> 10
|
2,65
|
|
Cá ngừ vằn
|
< 1,8
|
1,80
|
|
1,8 – 3,4
|
1,90
|
|
> 3,4
|
2,00
|
|
Giá FOB thăn cá ngừ đông lạnh hấp chín, tuần 39, EUR/kg
|
|
Loài
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
6,00 – 6,50
|
|
Cá ngừ vằn
|
5,00 – 5,60
|
|
Giá FOB thăn cá kiếm đông lạnh, tuần 39, EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Quy cách
|
Giá
|
|
Thăn cá kiếm
|
Lột da, bỏ xương
|
7,20
|
|
“
|
Còn da, bỏ xương
|
6,20
|
|
“
|
Cắt lát
|
5,00
|
|
H&G
|
25/50 kg
|
5,30
|
|
“
|
50/70 kg
|
5,40
|
|
“
|
70/100 kg
|
5,50
|
|
“
|
> 100 kg
|
5,70
|
|
Giá cá ngừ, cá kiếm tại các chợ bán buôn, tuần 38 (17 – 23/9) và 37 (10 – 16/9), EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Tuần 38
|
Tuần 37
|
Tăng,giảm (%)
|
|
Đông lạnh
|
|
Cá ngừ
|
4,48
|
4,33
|
+3,24
|
|
Cá ngừ albacore còn đầu
|
3,00
|
3,00
|
0
|
|
Cá ngừ albacore bỏ đầu
|
4,00
|
4,00
|
0
|
|
Cá nhám tope
|
3,43
|
3,51
|
-2,18
|
|
Cá kiếm
|
7,40
|
7,33
|
+0,86
|
|
Cá nhám xanh
|
2,91
|
2,88
|
+1,03
|
|
Tươi
|
|
Cá ngừ còn đầu
|
7,72
|
7,93
|
-2,63
|
|
Cá ngừ bỏ đầu
|
6,21
|
5,63
|
+9,43
|
|
Cá ngừ albacore còn đầu
|
4,91
|
5,05
|
-2,81
|
|
Cá ngừ albacore bỏ đầu
|
7,05
|
6,78
|
+3,86
|
|
Cá nhám tope
|
4,24
|
4,30
|
-1,25
|
|
Cá kiếm
|
13,26
|
13,72
|
-3,50
|
|
Cá ngừ mako vây ngắn
|
5,75
|
5,75
|
0
|
|
Cá nhám xanh
|
4,10
|
4,10
|
0
|
Thị trường: Bảy tháng đầu năm 2012, Italy và Tây Ban Nha là các nhà NK chính cá kiếm đông lạnh ở Châu Âu. Tây Ban Nha đồng thời là nước XK nhiều nhất.
|
Nhập khẩu cá kiếm đông lạnh của EU, T1 – T7/2012
|
|
Nước
|
KL (tấn)
|
GT (nghìn EUR)
|
Giá (EUR/kg)
|
|
Pháp
|
466,40
|
2.384,96
|
5,11
|
|
Bỉ
|
1.094,30
|
4.893,22
|
4,47
|
|
Luxembourg
|
0,00
|
0,27
|
-
|
|
Hà Lan
|
|
|
|
|
Đức
|
27,30
|
110,51
|
4,05
|
|
Italy
|
3.769,30
|
21.871,19
|
5,80
|
|
Anh
|
1,70
|
15,46
|
9,09
|
|
Ireland
|
2,50
|
5,63
|
2,25
|
|
Đan Mạch
|
0,60
|
4,16
|
6,93
|
|
Hy Lạp
|
206,60
|
985,51
|
4,77
|
|
Bồ Đào Nha
|
1.157,70
|
5.916,80
|
5,11
|
|
Tây Ban Nha
|
3.188,60
|
14.609,22
|
4,58
|
|
Thụy Điển
|
0,40
|
2,99
|
7,48
|
|
Áo
|
0,2
|
1,39
|
6,95
|
|
Malta
|
25,60
|
158,10
|
6,18
|
|
Latvia
|
0,00
|
0,05
|
-
|
|
Sec
|
0,40
|
3,23
|
8,08
|
|
Sip
|
84,90
|
442,40
|
5,21
|
|
Xuất khẩu cá kiếm đông lạnh của EU, T1 – T7/2012
|
|
Nước
|
KL (tấn)
|
GT (nghìn EUR)
|
Giá (EUR/kg)
|
|
Pháp
|
0,00
|
0,69
|
-
|
|
Bỉ
|
397,90
|
2.463,10
|
6,19
|
|
Hà Lan
|
5,70
|
42,97
|
7,54
|
|
Đức
|
0,70
|
8,85
|
12,64
|
|
Italy
|
141,30
|
798,42
|
5,65
|
|
Anh
|
0,10
|
0,55
|
5,50
|
|
Đan Mạch
|
2,00
|
16,29
|
8,15
|
|
Hy Lạp
|
12,40
|
83,69
|
6,75
|
|
Bồ Đào Nha
|
946,00
|
4.814,55
|
5,09
|
|
Tây Ban Nha
|
3.693,10
|
19.176,13
|
5,19
|
|
Sec
|
0,00
|
0,20
|
-
|