Giá: Trong tuần 18 (29/4 – 5/5/2013), giá cá ngừ vằn cỡ >8 kg trên thế giới giảm nhẹ xuống 2.350 USD/tấn. Giá cá ngừ vây vàng ổn định ở mức 2.100 USD/tấn.
Tại Tây Ban Nha, giá CFR cá ngừ vằn đạt 1.800 EUR/tấn. Giá cá ngừ vây vàng >10 kg vẫn ở mức 2.500 EUR/tấn. Giá trung bình cá kiếm nguyên con đông lạnh tăng lên 4,50 EUR/kg.
Tại Mercabarna, giá cá ngừ tươi giảm do nguồn cung tăng. Giá cá ngừ mako vây ngắn tươi giảm do nhu cầu thấp hơn. Giá cá nhám tope tươi và cá kiếm tươi tăng do nguồn cung giảm. Giá cá ngừ mako vây ngắn đông lạnh tăng do nhu cầu cao hơn.
Tại Mercamadrid, giá các loài cá ngừ, cá nhám và cá kiếm ổn định, trừ giá cá kiếm tươi giảm 2%.
Thị trường: Hai tháng đầu năm 2013, Tây Ban Nha, Anh, Pháp và Italy là những nhà NK chính các loài cá ngừ đóng hộp. Tây Ban Nha cũng là nhà XK chính của EU, tiếp đó là Italy, Hà Lan và Bồ Đào Nha.
|
Giá EXW cá ngừ nguyên liệu đóng hộp, tuần 18, EUR/kg
|
|
Loài
|
Cỡ (kg/con)
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
< 10
|
2,30
|
|
> 10
|
2,50
|
|
Cá ngừ vằn
|
< 1,8
|
1,70
|
|
1,8 – 3,4
|
1,80
|
|
> 3,4
|
2,95
|
|
Giá FOB thăn cá ngừ đông lạnh hấp chín, tuần 18, EUR/kg
|
|
Loài
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
5,95 - 6,20
|
|
Cá ngừ vằn
|
5,20 - 5,50
|
|
Giá FOB thăn cá kiếm đông lạnh, tuần 18, EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Quy cách
|
Giá
|
|
Thăn cá kiếm
|
Lột da, bỏ xương
|
7,20
|
|
“
|
Còn da, bỏ xương
|
6,20
|
|
“
|
Cắt lát
|
5,00
|
|
H&G
|
25/50 kg
|
4,80
|
|
“
|
50/70 kg
|
5,00
|
|
“
|
70/100 kg
|
5,10
|
|
“
|
> 100 kg
|
5,20
|
|
NK cá ngừ hộp, cá ngừ vằn và cá ngừ albacore vào EU, T1-T2/2013
|
|
Thị trường
|
KL (tấn)
|
GT (nghìn EUR)
|
Giá (EUR/kg)
|
|
Pháp
|
13.866,3
|
66.743,36
|
4,81
|
|
Bỉ
|
2.245,5
|
10.386,22
|
4,63
|
|
Hà Lan
|
8.411,8
|
36.613,05
|
4,35
|
|
Đức
|
9.265
|
36.299,76
|
3,92
|
|
Italy
|
13.401,10
|
74.506,05
|
5,56
|
|
Anh
|
15.823,70
|
65.279,56
|
4,13
|
|
Ireland
|
792,70
|
5.051,53
|
6,37
|
|
Đan Mạch
|
1.316
|
6.158,55
|
4,68
|
|
Bồ Đào Nha
|
2.445,1
|
12.865,75
|
5,26
|
|
Tây Ban Nha
|
18.068,6
|
90.065,79
|
4,98
|
|
Áo
|
1.294,6
|
6.506,77
|
5,03
|
|
Ba Lan
|
1.034,20
|
3.749,29
|
3,63
|
|
XK cá ngừ hộp, cá ngừ vằn và cá ngừ albacore của EU, T1-T2/2013
|
|
Xuất xứ
|
KL (tấn)
|
GT (nghìn EUR)
|
Giá (EUR/kg)
|
|
Pháp
|
525,1
|
2.723,09
|
5,19
|
|
Bỉ
|
383,9
|
2.074,55
|
5,40
|
|
Hà Lan
|
1.575,2
|
7.057,25
|
4,48
|
|
Đức
|
922,3
|
3.967,62
|
4,30
|
|
Italy
|
1.913,3
|
12.251,01
|
6,40
|
|
Anh
|
382,8
|
1.801,52
|
4,71
|
|
Hy Lạp
|
9,60
|
53,78
|
5,60
|
|
Bồ Đào Nha
|
1.373,9
|
8.085,77
|
5,89
|
|
Tây Ban Nha
|
7.474
|
37.735,30
|
5,05
|
|
Áo
|
56,3
|
283,11
|
5,03
|
|
Sec
|
95,3
|
770,31
|
8,08
|