Nhập khẩu: Theo Hải quan Trung Quốc, tháng 4/2013 nước này NK 674 tấn bạch tuộc khô và đông lạnh, trị giá trên 3,5 triệu USD, giảm 14% về khối lượng và 16% về giá trị so với tháng 3/2013; tăng 215% về khối lượng và 154% về giá trị CIF so với tháng 4/2012.
Giá NK trung bình tháng 4/2013 đạt 5,26 USD/kg, giảm 2% so với tháng 3/2013 (5,36 USD/kg) và 19% so với tháng 4/2012 (6,53 USD/kg).
Tháng 4/2013, Mauritania là nhà cung cấp chính bạch tuộc cho Trung Quốc với 465 tấn, chiếm 69% tổng NK với giá trung bình 4,82 USD/kg C&F, tiếp đến Morocco chiếm 15% với giá trung bình 8,11 USD/kg, C&F.
Xuất khẩu: Tháng 4/2013, XK đạt 2.855 tấn, trị giá trên 23,4 triệu USD, giảm 9% về khối lượng và 7% về giá trị FOB so với tháng 3/2013; giảm 13% về khối lượng và 1% về giá trị so với tháng 4/2012. Giá XK trung bình 8,22 USD/kg, tăng 3% so với tháng 3/2013 (8,01 USD/kg) và tăng 14% so với tháng 4/2012 (7,21 USD/kg).
Tháng 4/2013, Hàn Quốc là thị trường chính NK bạch tuộc của Trung Quốc, chiếm 36% tổng XK với giá 3,77 USD/kg, FOB. Nhật Bản tăng NK từ Trung Quốc, chiếm 19% tổng XK với giá 10,81 USD/kg, FOB.
Tháng 4/2013, Trung Quốc XK 1.624 tấn sản phẩm bạch tuộc chế biến, trị giá 14 triệu USD với giá trung bình 8,64 USD/kg, FOB.
Bốn tháng đầu năm nay, Trung Quốc XK 4.819 tấn sản phẩm bạch tuộc, trị giá 38,9 triệu USD với giá trung bình 8,08 USD/kg, FOB.
Bốn tháng đầu năm 2013, Trung Quốc NK 14,2 triệu USD bạch tuộc và XK 137,9 triệu USD bạch tuộc. Thặng dư thương mại đạt 123,7 triệu USD.
|
Nhập khẩu bạch tuộc vào Trung Quốc
|
|
Xuất xứ
|
KL (tấn)
|
Tăng, giảm (%)
|
GT, CIF (nghìn USD)
|
Tăng, giảm (%)
|
|
T4/2013
|
T4/2012
|
T4/2013
|
T4/2012
|
|
Mauritania
|
465
|
25
|
+1.760
|
2.241,3
|
56,3
|
+3.885
|
|
Morocco
|
100
|
0
|
-
|
811
|
-
|
-
|
|
Việt Nam
|
19
|
0
|
-
|
83,4
|
-
|
-
|
|
6 nước khác
|
90
|
189
|
-52
|
409,5
|
1.341,2
|
-69
|
|
Tổng
|
674
|
214
|
+215
|
3.545,2
|
1.397,4
|
+154
|
|
Xuất khẩu bạch tuộc đông lạnh của Trung Quốc
|
|
Thị trường
|
KL (tấn)
|
Tăng, giảm (%)
|
GT, FOB (nghìn USD)
|
Tăng, giảm (%)
|
|
T4/2013
|
T4/2012
|
T4/2013
|
T4/2012
|
|
Hàn Quốc
|
1.026
|
2.013
|
-49
|
3.868
|
10.185,8
|
-62
|
|
Nhật Bản
|
534
|
586
|
-9
|
5.772,5
|
6.979,3
|
-17
|
|
Đài Loan
|
155
|
-
|
-
|
1.819,7
|
-
|
-
|
|
4 TT khác
|
1.140
|
699
|
+63
|
12.008
|
6.613,5
|
+82
|
|
Tổng
|
2.855
|
3.298
|
-13
|
23.468,1
|
23.778,6
|
-1
|
|
Xuất khẩu các sản phẩm bạch tuộc của Trung Quốc
|
|
Thị trường
|
KL (tấn)
|
GT, FOB (nghìn USD)
|
|
T4/2013
|
T1 – T4/2013
|
T4/2013
|
T1 – T4/2013
|
|
Nhật Bản
|
914
|
2.636
|
7.878,7
|
21.272,5
|
|
Hàn Quốc
|
364
|
1.242
|
1.598
|
5.489,6
|
|
Hồng Kông
|
268
|
645
|
3.607,3
|
8.443,1
|
|
Các TT khác
|
78
|
296
|
947,4
|
3.732
|
|
Tổng
|
1.624
|
4.819
|
14.031,4
|
38.937,5
|
|
Xuất nhập khẩu bạch tuộc của Trung Quốc
|
|
Năm
|
T1-T4
|
NK
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
XK
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
2013
|
KL (tấn)
|
2.755
|
+231
|
19.762
|
+2
|
|
GT (nghìn USD)
|
14.215,8
|
+147
|
137.898
|
+2
|
|
2012
|
KL (tấn)
|
833
|
-
|
19.395
|
-
|
|
GT (nghìn USD)
|
5.764,4
|
-
|
135.576
|
-
|