Nhập khẩu: Theo Hải quan Nhật Bản, tháng 5/2013 nước này NK trên 5.172 tấn bạch tuộc các loại, trị giá hơn 3.087 triệu yên (khoảng 30,6 triệu USD), tăng 34% về khối lượng và 28% về giá trị so với tháng 4/2013; tăng 22% về khối lượng nhưng giảm 19% về giá trị so với tháng 5/2012, chủ yếu từ Tây Phi và Tây Ban Nha với gần 4.015 tấn (93%), trị giá trên 2.314 triệu yên (khoảng 22,9 triệu USD).
Giá NK trung bình 597 yên/kg (khoảng 5,92 USD/kg), CIF.
Trong 5 tháng đầu năm 2013, nước này NK trên 26.084 tấn bạch tuộc các loại, trị giá gần 15.861 triệu yên (khoảng 166,8 triệu USD), tăng 39% về khối lượng nhưng giảm 2% về giá trị so với cùng kỳ năm 2012. Giá NK trung bình 608 yên/kg (khoảng 6,40 USD/kg).
|
Nhập khẩu bạch tuộc vào Nhật Bản
|
|
Xuất xứ
|
T5/2013
|
T1-T5/2013
|
|
KL (kg)
|
GT, CIF
(nghìn yên)
|
Giá
(yên/kg)
|
KL (kg)
|
GT, CIF
(nghìn yên)
|
Giá
(yên/kg)
|
|
Trung Quốc
|
708.548
|
524.070
|
740
|
2.473.408
|
2.098.444
|
848
|
|
Việt Nam
|
295.362
|
176.956
|
599
|
1.403.385
|
784.798
|
559
|
|
Thái Lan
|
101.233
|
42.195
|
417
|
456.470
|
180.381
|
395
|
|
Malaysia
|
14.712
|
6.247
|
425
|
47.724
|
20.026
|
420
|
|
Philippines
|
7.356
|
6.232
|
847
|
26.517
|
25.650
|
967
|
|
Indonesia
|
2.000
|
1.384
|
692
|
31.217
|
17.014
|
545
|
|
Ấn Độ
|
-
|
-
|
-
|
133.654
|
41.587
|
311
|
|
Tây Ban Nha
|
99.820
|
101.187
|
1.014
|
495.169
|
453.144
|
915
|
|
Hy Lạp
|
28.486
|
15.393
|
540
|
107.567
|
52.037
|
484
|
|
Mexico
|
-
|
-
|
-
|
190.588
|
75.233
|
395
|
|
Morocco
|
1.448.994
|
768.131
|
530
|
11.008.046
|
6.153.092
|
559
|
|
Tây Sahara
|
100.154
|
57.135
|
570
|
100.154
|
57.135
|
570
|
|
Mauritania
|
2.212.800
|
1.311.964
|
593
|
9.081.475
|
5.602.172
|
617
|
|
Senegal
|
64.669
|
29.810
|
461
|
440.354
|
253.735
|
576
|
|
Ghana
|
88.641
|
46.507
|
525
|
88.641
|
46.507
|
525
|
|
Tổng
|
5.172.775
|
3.087.211
|
TB: 597
|
26.084.369
|
15.860.955
|
TB: 608
|