(vasep.com.vn)Theo Hải quan Nhật Bản, tháng 7/2012 Nhật Bản NK trên 16.552 tấn tôm nguyên liệu đông lạnh HLSO và HOSO, trị giá trên 13.660 triệu yên CIF (khoảng 172,8 triệu USD), tăng 2% về khối lượng nhưng giảm 3% về giá trị CIF so với tháng 7/2011.

Giá trung bình 824 yên (khoảng 10,44 USD)/kg CIF Nhật Bản.

Bảy tháng đầu năm 2012, NK tôm HLSO và HOSO nguyên liệu đông lạnh vào Nhật đạt 93.402 tấn, trị giá 79.006 triệu yên CIF (khoảng 992,7 triệu USD). Giá trung bình 846 yên (10,70 USD)/kg.

Tháng 7/2012, Nhật còn NK 6.617 tấn tôm chín, ướp đá hoặc đông lạnh, trị giá trên 5.507 triệu yên CIF (khoảng 69,5 triệu USD). Giá trung bình 832 yên (khoảng 10,51 USD)/kg CIF Nhật Bản. Tổng NK các loại tôm này vào Nhật Bản 7 tháng đầu năm đạt 42.152 tấn, trị giá 35.083 triệu yên CIF (khoảng 440,3 triệu USD).

 

Nhập khẩu tôm nguyên liệu đông lạnh vào Nhật Bản, tháng 1- 7/2012

Xuất xứ

Tháng 7/2012

Tháng 1 – 7/2012

KL (kg)

GT, CIF (nghìn yên)

Giá (yên/kg)

KL (kg)

GT, CIF (nghìn yên)

Giá (yên/kg)

Thái Lan

3.767.181

2.753.481

731

20.003.837

15.354.517

768

Indonesia

2.831.914

2.695.143

952

17.880.878

17.305.364

968

Việt Nam

2.981.891

2.747.317

921

17.051.674

16.494.395

967

Ấn Độ

2.706.222

2.101.533

777

12.778.956

9.879.048

773

Trung Quốc

1.050.740

693.771

660

7.299.610

5.127.484

702

Argentina

839.510

563.993

672

4.145.293

2.800.748

676

Malaysia

600.747

422.983

704

4.052.583

2.858.112

705

Myanmar

663.191

540.672

815

3.049.674

2.228.510

731

Bangladesh

87.777

64.189

731

1.290.842

914.178

708

Philippines

282.156

276.357

979

1.531.859

1.526.585

997

Ecuador

205.166

150.994

736

937.395

705.512

753

Mexico

25.289

33.091

1.309

553.278

592.351

1.071

20 nước khác

510.407

617.279

1.209

2.826.793

3.219.786

1.139

Tổng

16.552.191

13.660.803

TB: 824

93.402.672

79.006.590

TB: 846

 

Nhập khẩu tôm chế biến đông lạnh vào Nhật Bản, tháng 1 – 7/2012

Sản phẩm và xuất xứ

Tháng 7/2012

Tháng 1 – 7/ 2012

KL (kg)

GT, CIF (nghìn yên) 

  Giá (yên/kg)

KL (kg)

GT, CIF (nghìn yên)  

  Giá (yên/kg)

Chín, đông lạnh hoặc ướp đá

2.188.720

2.437.107

TB: 1.113

13.358.589

15.254.874

TB: 1.142

Trung Quốc

109.452

136.496

1.247

1.061.149

1.128.819

1.064

Việt Nam

429.883

505.542

1.176

2.444.021

2.943.655

1.204

Thái Lan

1.503.011

1.649.197

1.097

9.120.275

10.438.263

1.145

Malaysia

2.760

2.883

1.045

10.140

10.652

1.050

Philippines

4.112

7.334

1.784

8.321

15.098

1.814

Indonesia

45.604

54.029

1.185

369.576

432.684

1.171

Myanmar

30.818

32.792

1.064

83.431

85.340

1.023

Iceland

-

-

-

2.000

1.753

877

Na Uy

-

-

-

7.840

6.862

875

Đan Mạch

8.100

6.159

760

33.975

26.795

789

Greenland

36.180

25.750

712

198.830

147.761

743

Canada

18.300

16.583

906

18.531

16.850

909

Các sản phẩm khác

33.400

36.049

TB: 1.079

256.730

300.525

TB: 1.171

Trung Quốc

5.900

11.365

1.926

62.370

94.937

1.522

Đài Loan

9.500

10.857

1.143

47.000

55.357

1.178

Việt Nam

-

-

-

3.000

5.714

1.905

Thái Lan

-

-

-

36.960

47.764

1.292

Myanmar

-

-

-

6.200

7.348

1.185

Canada

18.000

13.827

768

18.000

13.827

768

Trung Quốc

-

-

-

83.200

75.578

908

Bao bột

237.309

129.841

TB: 547

1.174.633

608.173

TB: 518

Trung Quốc

194.495

107.108

551

726.240

374.826

516

Việt Nam

24.491

13.979

571

228.804

134.282

587

Thái Lan

18.323

8.754

478

219.589

99.065

451

Hỗn hợp

4.157.793

2.904.339

TB: 699

27.362.756

18.919.812

TB: 243

Hàn Quốc

-

-

-

2.280

553

243

Trung Quốc

312.498

239.194

765

2.651.465

1.880.229

709

Đài Loan

6.220

3.544

570

25.060

14.105

563

Việt Nam

1.056.533

716.836

678

6.440.173

4.413.493

685

Thái Lan

2.370.926

1.576.489

665

14.767.396

9.868.375

668

Malaysia

16.328

5.853

358

40.016

15.271

382

Philippines

2.449

860

351

5.917

2.294

388

Indonesia

363.751

255.673

703

3.293.025

2.270.126

689

Myanmar

2.088

2.601

1.246

23.424

21.060

899

Ấn Độ

27.000

103.289

3.826

114.000

434.306

3.810

Tổng

6.617.222

5.507.336

TB: 832

42.152.708

35.083.384

TB: 832

Thị trường: Tiêu thụ tôm sú trên thị trường Nhât Bản kém hơn so với tôm chân trắng. Thị phần tôm sú trên thị trường này đang mất dần sang tôm chân trắng. Tiêu thụ tôm sú hiện nay chủ yếu tại khu vực dịch vụ cao cấp, ít được tiêu thụ thông qua các kênh khác như siêu thị. Có lẽ trong tình hình kinh tế hiện nay, giá đang tác động mạnh tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng Nhật Bản. Giá bán tôm sú cũng dao động. Nhiều thương nhân kinh doanh tôm sú cho rằng thị phần tôm chân trắng sẽ tăng nhanh nhờ ưu thế về giá.

Indonesia, nước cung cấp chủ yếu tôm sú đang lo ngại về xu hướng này. Trong khi đó, Ấn Độ nhanh chóng chuyển hướng sang sản xuất tôm chân trắng.

Cuối tuần 35 (20 – 26/8/2012) đồng yên đứng ở mức 78,62 yên/USD.

Giá: Giá tôm sú biến động khiến thị trường phản ứng tiêu cực. Tuần 35, giá tôm sú Indonesia tăng mạnh. Tôm cỡ 13/15 tăng 5,2 USD/hộp. Tôm sú HLSO từ Ấn Độ và Việt Nam tăng nhẹ, từ 0,20 – 0,30 USD/hộp. Tôm cỡ 26/30 xuất xứ Ấn Độ giảm 0,9 USD/hộp.

 

Giá tôm sú HLSO tại Tokyo, Nhật Bản, ngày 24/8/2012, USD/hộp 1,8kg

HLSO (con/pao)

Việt Nam

Ấn Độ

Indonesia

8/12

38,21

 

38,84

13/15

29,29

29,29

30,57

16/20

21,65

21,01

25,47

21/25

22,29

19,94

22,92

26/30

21,65

19,74

18,47

31/35

-

-

-

31/40

17,83

17,83

16,56

36/40

 

 

 

 

Giá tôm các loại tại Tokyo, Nhật Bản, ngày 24/8/2012, USD/hộp

HLSO

(con/pao)

Tôm thẻ biển

Tôm sú rắn

Tôm he

PUD 

(con/pao)

Tôm chân trắng

Ấn Độ

Indonesia

Ấn Độ

Indonesia

Trung Quốc

Indonesia

x 2 kg

x 1,8 kg

x 2 kg

x 2 kg

x 1,8 kg

x 1,8 kg

8/12

42,03

40,75

47,12

 

26/30

28,02

21,01

13/15

35,66

35,66

40,75

68,77

31/40

25,47

18,47

16/20

28,02

26,74

33,75

53,49

41/50

21,65

17,83

21/25

21,65

21,65

26,74

44,57

51/60

20,38

17,19

26/30

19,10

19,10

22,92

33,11

61/70

19,10

15,92

31/35

17,19

-

19,10

-

71/90

17,19

15,28

31/40

-

16,56

-

30,57

-

-

-

36/40

16,56

-

17,83

-

-

-

-

41/50

15,28

15,28

16,56

26,74

-

-

-

Báo cáo khác

Ms. Nguyễn Trang
Email: nguyentrang@vasep.com.vn
Tel: (+84-24) 37715055 - ext. 212
Fax: (+84 24) 37715084
Phone: (+84) 906 151 556