Thị trường: Theo Hải quan Trung Quốc, tháng 1/2012 nước này NK 20.243 tấn mực ống các loại, trị giá trên 32,0 triệu USD, CIF, giảm 46% về khối lượng và giá trị so với tháng 12/2011; giảm 29% về khối lượng và 17% về giá trị so với tháng 1/2011. Giá NK trung bình 1,58 USD/kg, CIF, tăng 1% so với tháng 12/2011 (1,56 USD/kg) và tăng 17% so với tháng 1/2011 (1,35 USD/kg). Trong tháng này, Mỹ cung cấp nhiều nhất mực ống cho Trung Quốc, chiếm 52% tổng khối lượng NK mực ống của Trung Quốc. Tiếp theo là Nhật Bản với 9%.

Tháng 1/2012, Trung quốc XK 18.595 tấn mực ống các loại, trị giá trên 98,4 triệu USD, FOB, giảm 9% về khối lượng và giá trị so với tháng 12/2011; giảm 12% về khối lượng nhưng tăng 5% về giá trị so với tháng 1/2011.

NHẬP KHẨU MỰC ỐNG VÀO TRUNG QUỐC, THÁNG 1/2012

Xuất xứ

KL (tấn)

2012 so với 2011 (%)

GT, CIF (triệu USD)

2012 so với 2011 (%)

Tháng 1/2012

Tháng 1/2011

Tháng 1/2012

Tháng 1/2011

Mỹ

10.580

22.289

-53

13,6

29,2

-53

Nhật Bản

1.898

424

+348

4,8

0,9

+439

Hàn Quốc

1.708

505

+238

4,0

1,4

+187

Đài Loan

1.152

1.085

+6

3,5

1,8

+97

Pêru

903

879

+3

1,2

1,1

+5

Inđônêxia

766

535

+43

1,2

0,9

+36

Mêhicô

651

46

+14 lần

0,8

0,05

+16 lần

7 nước khác

2.585

2.767

-7

2,9

3,2

-10

Tổng

20.243

28.530

-29

32,0

38,5

-17

 

XUẤT KHẨU MỰC ỐNG CỦA TRUNG QUỐC, THÁNG 1/2012 VÀ 1/2011

Thị trường

KL (tấn)

2012 so với 2011 (%)

GT, FOB (triệu USD)

2012 so với 2011 (%)

Tháng 1/2012

Tháng 1/2011

Tháng 1/2012

Tháng 1/2011

Nhật Bản

4.024

3.523

+14

22,7

17,7

+28

Mỹ

2.584

2.720

-5

15,4

12,9

+19

Tây Ban Nha

1.939

2.335

-17

7,9

9,0

-12

Ôxtrâylia

732

883

-17

3,8

4,3

-11

3 TT khác

9.316

11.590

-19,6

48,5

50,0

-3

Tổng

18.595

21.051

-12

98,4

93,9

+5

Báo cáo khác

Ms. Nguyễn Trang
Email: nguyentrang@vasep.com.vn
Tel: (+84-24) 37715055 - ext. 212
Fax: (+84 24) 37715084
Phone: (+84) 906 151 556