Lượng cập cảng: Trong tuần 37 (10 – 16/9/2012), dự kiến có 13 tàu câu vàng cá kiếm cập cảng Vigo với khoảng 475 tấn.
Tại Mercabarna, trong tuần 36 (3 – 9/9/2012), lượng cập cảng cá ngừ mako vây ngắn tươi và cá kiếm tươi giảm. Lượng cập cảng các loài cá ngừ, cá nhám và cá kiếm còn lại tăng, trong đó cá ngừ tươi tăng mạnh nhất.
Tại Mercamadrid, lượng cập cảng cá kiếm đông lạnh giảm mạnh nhất, cá ngừ albacore đông lạnh tăng mạnh nhất
Giá: Trong tuần 36 (3 - 9/9/2012), giá CFR cá ngừ vằn cỡ >8 kg trên thị trường thế giới vẫn ở mức 2.250 USD/tấn. Giá cá ngừ vây vàng từ Ecuador duy trì ở 2.900 USD/tấn.
Tại Tây Ban Nha, giá cá ngừ vằn vẫn giữ mức 1.900 EUR/tấn, giá cá ngừ vây vàng cỡ >10 kg tăng lên 2.700 EUR/tấn. Giá trung bình cá kiếm nguyên con đông lạnh vẫn là 5,80 EUR/kg.
Tại chợ bán buôn ở Mercamadrid, giá cá ngừ tươi bỏ đầu tăng lên 6,53 EUR/kg. Giá các loài còn lại vẫn ổn định.
Tại Mercabarna, giá cá ngừ albacore phương bắc tươi giảm. Giá cá ngừ tươi, cá ngừ mako vây ngắn tươi và cá kiếm tươi tăng. Giá các loài còn lại vẫn ổn định.
Thị trường: Sáu tháng đầu năm 2012, các nhà NK chính cá kiếm trong khối EU là Italy, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha; Tây Ban Nha là nhà XK chính.
|
Giá EXW cá ngừ nguyên liệu đóng hộp, tuần 37, EUR/kg
|
|
Loài
|
Cỡ (kg/con)
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
< 10
|
2,20
|
|
> 10
|
2,45
|
|
Cá ngừ vằn
|
< 1,8
|
1,80
|
|
1,8 – 3,4
|
1,90
|
|
> 3,4
|
2,00
|
|
Giá FOB thăn cá ngừ đông lạnh hấp chín, tuần 37, EUR/kg
|
|
Loài
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
8,10 - 8,60
|
|
Cá ngừ vằn
|
5,00 - 6,00
|
|
Giá FOB thăn cá kiếm đông lạnh, tuần 37, EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Quy cách
|
Giá
|
|
Thăn cá kiếm
|
Lột da, bỏ xương
|
7,40
|
|
“
|
Còn da, bỏ xương
|
6,70
|
|
“
|
Cắt lát
|
5,20
|
|
H&G
|
25/50 kg
|
5,70
|
|
“
|
50/70 kg
|
6,40
|
|
“
|
70/100 kg
|
6,80
|
|
“
|
> 100 kg
|
6,90
|
|
Giá cá ngừ, cá kiếm tại các chợ bán buôn, tuần 36 và tuần 35 (27/8 – 2/9/2012), EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Tuần 36
|
Tuần 35
|
Tăng, giảm (%)
|
|
Đông lạnh
|
|
Cá ngừ
|
4,21
|
4,11
|
+2,23
|
|
Cá ngừ albacore còn đầu
|
3,00
|
3,00
|
0
|
|
Cá ngừ albacore bỏ đầu
|
4,00
|
4,00
|
0
|
|
Cá nhám tope
|
3,75
|
3,75
|
0
|
|
Cá kiếm
|
7,32
|
7,32
|
0
|
|
Cá nhám xanh
|
2,87
|
2,85
|
+0,7
|
|
Tươi
|
|
Cá ngừ còn đầu
|
7,93
|
8,29
|
-4,59
|
|
Cá ngừ bỏ đầu
|
5,94
|
5,83
|
+1,86
|
|
Cá ngừ albacore còn đầu
|
4,66
|
5,32
|
-14,21
|
|
Cá ngừ albacore bỏ đầu
|
6,57
|
7,31
|
-11,24
|
|
Cá nhám tope
|
4,19
|
4,32
|
-2,98
|
|
Cá kiếm
|
13,72
|
14,52
|
-5,84
|
|
Cá ngừ mako vây ngắn
|
5,75
|
5,75
|
0
|
|
Cá nhám xanh
|
4,10
|
4,10
|
0
|
|
Nhập khẩu cá kiếm đông lạnh vào EU, T1 – T6/2012
|
|
Thị trường
|
KL (tấn)
|
GT (nghìn EUR)
|
Giá (EUR/kg)
|
|
Pháp
|
384,90
|
1.997,35
|
5,19
|
|
Bỉ
|
989,40
|
4.429,03
|
4,48
|
|
Luxembourg
|
0,00
|
0,27
|
-
|
|
Đức
|
26,70
|
106,15
|
3,98
|
|
Italy
|
3.689
|
21.457,69
|
5,82
|
|
Anh
|
1,70
|
15,46
|
9,09
|
|
Ireland
|
2,50
|
5,63
|
2,25
|
|
Đan Mạch
|
0,60
|
4,16
|
6,93
|
|
Hy Lạp
|
170,40
|
816,62
|
4,79
|
|
Bồ Đào Nha
|
1.026,60
|
5.194,62
|
5,06
|
|
Tây Ban Nha
|
2.992,40
|
13.712,54
|
4,58
|
|
Thụy Điển
|
0,40
|
2,99
|
7,48
|
|
Áo
|
0,2
|
1,39
|
6,95
|
|
Malta
|
25,60
|
158,10
|
6,18
|
|
Latvia
|
0,00
|
0,05
|
-
|
|
Sec
|
0,40
|
3,04
|
7,60
|
|
Sip
|
84,90
|
442,40
|
5,21
|
|
Xuất khẩu cá kiếm đông lạnh của EU, T1 – T6/2012
|
|
Nước
|
KL (tấn)
|
GT (nghìn EUR)
|
Giá (EUR/kg)
|
|
Pháp
|
0,00
|
0,69
|
-
|
|
Bỉ
|
397,90
|
2.463,10
|
6,19
|
|
Hà Lan
|
5,70
|
42,97
|
7,54
|
|
Đức
|
0,70
|
8,85
|
12,64
|
|
Italy
|
140,50
|
790,46
|
5,63
|
|
Anh
|
0,10
|
0,55
|
5,50
|
|
Đan Mạch
|
2,00
|
16,44
|
8,22
|
|
Hy Lạp
|
12,40
|
83,69
|
6,75
|
|
Bồ Đào Nha
|
869
|
4.510,75
|
5,19
|
|
Tây Ban Nha
|
3.693,10
|
19.176,13
|
5,19
|
|
Sec
|
0,00
|
0,20
|
-
|