Lượng cập cảng: Trong tuần 36 (3 - 9/9/2012), dự kiến có 9 tàu câu vàng cá kiếm cập cảng Vigo với khoảng 375 tấn.
Tại các chợ sản phẩm tươi ở Galicia, trong tuần 34 (20 – 26/8/2012), khối lượng đấu giá các loài cá ngừ, cá nhám và cá kiếm giảm; cá ngừ albacore phương bắc giảm mạnh nhất.
Tại Mercabarna, trong tuần 34, nguồn cung các loài cá ngừ, cá nhám và cá kiếm giảm trừ cá kiếm tươi; giảm mạnh nhất là cá ngừ tươi và cá ngừ albacore phương bắc tươi.
Tại Mercamadrid, nguồn cung cá nhám xanh đông lạnh giảm mạnh nhất; cá kiếm đông lạnh và cá ngừ tươi tăng mạnh nhất.
Giá: Tại các chợ sản phẩm tươi ở Galicia, giá cá ngừ albacore Đại Tây Dương (2,59 EUR/kg), cá ngừ albacore phương bắc (4,84 EUR/kg), cá ngừ mako vây ngắn (3,85 EUR/kg) và cá kiếm (7,29 EUR/kg) tăng do nguồn cung giảm. Giá cá ngừ vằn (2,31 EUR/kg), cá nhám tope (0,54 EUR/kg) và cá nhám xanh (0,56 EUR/kg) giảm do nhu cầu thấp hơn.
Trong tuần 35 (27/8 - 2/9/2012), giá CFR cá ngừ vằn cỡ >8 kg trên thị trường thế giới vẫn ở mức 2.250 USD/tấn. Giá cá ngừ vây vàng từ Ecuador vẫn là 2.900 USD/tấn.
Tại Tây Ban Nha, giá cá ngừ vằn vẫn giữ mức 1.900 EUR/tấn, giá cá ngừ vây vàng cỡ >10 kg là 2.450 EUR/tấn. Giá trung bình cá kiếm nguyên con đông lạnh vẫn ở mức 5,80 EUR/kg.
Tại chợ bán buôn ở Mercamadrid, giá các loài cá ngừ, cá nhám và cá kiếm vẫn ổn định.
Tại Mercabarna, giá cá ngừ bonito phương bắc tươi và cá nhám tope tươi tăng. Giá cá ngừ mako vây ngắn đông lạnh và cá kiếm tươi vẫn ổn định. Giá các loài cá ngừ, cá nhám còn lại giảm; cá kiếm tươi và cá ngừ mako vây ngắn tươi giảm mạnh nhất.
|
Giá EXW cá ngừ nguyên liệu đóng hộp, tuần 35, EUR/kg
|
|
Loài
|
Cỡ (kg/con)
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
< 10
|
1,95
|
|
> 10
|
2,45
|
|
Cá ngừ vằn
|
< 1,8
|
1,80
|
|
1,8 – 3,4
|
1,90
|
|
> 3,4
|
2,00
|
|
Giá FOB thăn cá ngừ đông lạnh hấp chín, tuần 35, EUR/kg
|
|
Loài
|
Giá
|
|
Cá ngừ vây vàng
|
8,00 - 8,50
|
|
Cá ngừ vằn
|
5,00 - 6,00
|
|
Giá FOB thăn cá kiếm đông lạnh, tuần 35, EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Quy cách
|
Giá
|
|
Thăn cá kiếm
|
Lột da, bỏ xương
|
7,40
|
|
“
|
Còn da, bỏ xương
|
6,70
|
|
“
|
Cắt lát
|
5,20
|
|
H&G
|
25/50 kg
|
5,70
|
|
“
|
50/70 kg
|
6,40
|
|
“
|
70/100 kg
|
6,80
|
|
“
|
> 100 kg
|
6,90
|
|
Giá cá ngừ, cá kiếm tại các chợ bán buôn, tuần 34 và 33 (13 – 19/8/2012), EUR/kg
|
|
Sản phẩm
|
Tuần 34
|
Tuần 33
|
Tăng, giảm (%)
|
|
Đông lạnh
|
|
Cá ngừ
|
4,08
|
4,08
|
0
|
|
Cá ngừ albacore còn đầu
|
3,00
|
3,00
|
0
|
|
Cá ngừ albacore bỏ đầu
|
4,00
|
4,00
|
0
|
|
Cá nhám tope
|
3,92
|
3,92
|
0
|
|
Cá kiếm
|
7,32
|
7,32
|
0
|
|
Cá nhám xanh
|
2,89
|
2,89
|
0
|
|
Tươi
|
|
Cá ngừ còn đầu
|
7,71
|
7,81
|
-1,26
|
|
Cá ngừ bỏ đầu
|
5,60
|
5,97
|
-6,59
|
|
Cá ngừ albacore còn đầu
|
4,92
|
4,96
|
-0,78
|
|
Cá ngừ albacore bỏ đầu
|
6,54
|
6,73
|
-2,9
|
|
Cá nhám tope
|
4,45
|
4,32
|
+2,81
|
|
Cá kiếm
|
14,99
|
15,25
|
-1,71
|
|
Cá ngừ mako vây ngắn
|
5,75
|
6,00
|
-4,35
|
|
Cá nhám xanh
|
4,10
|
4,10
|
0
|
Thị trường
|
Nhập khẩu cá ngừ vây vàng đông lạnh vào Tây Ban Nha, tấn
|
|
Xuất xứ
|
Tháng 1 – Tháng 5
|
2012 so với 2011 (%)
|
|
2012
|
2011
|
|
Mexico
|
2.772
|
12.596
|
-78
|
|
Hàn Quốc
|
5.011
|
8.024
|
-38
|
|
Pháp
|
5.475
|
4.065
|
+35
|
|
Philippines
|
1.971
|
7.406
|
-73
|
|
Mauritius
|
3.801
|
2.756
|
+38
|
|
Antilles (Hà Lan)
|
3.136
|
3.317
|
-5
|
|
Panama
|
2.540
|
3.732
|
-32
|
|
Green Cape
|
1.581
|
2.384
|
-34
|
|
Guatemala
|
1.439
|
1.723
|
-16
|
|
Senegal
|
1.893
|
971
|
+95
|
|
Các nước chưa cụ thể
|
1.106
|
1.733
|
-36
|
|
Belice
|
789
|
1.075
|
-27
|
|
The Seychelles
|
830
|
1.002
|
-17
|
|
Việt Nam
|
972
|
739
|
+31
|
|
Trung Quốc
|
208
|
1.412
|
-85
|
|
Ecuador
|
99
|
1.175
|
-92
|
|
Indonesia
|
342
|
296
|
+16
|
|
Các nước khác
|
1056
|
804
|
+31
|
|
Tổng
|
35.020
|
55.210
|
-37
|
|
Xuất khẩu cá ngừ vây vàng đông lạnh của Tây Ban Nha, tấn
|
|
Thị trường
|
Tháng 1 – Tháng 5
|
2012 so với 2011 (%)
|
|
2012
|
2011
|
|
The Seychelles
|
10.880
|
7.354
|
+48
|
|
Mauritius
|
6.787
|
8.966
|
-24
|
|
Madagascar
|
4.420
|
1.789
|
+147
|
|
Ecuador
|
2.858
|
1.863
|
+53
|
|
Thái Lan
|
2.539
|
677
|
+275
|
|
Bờ biển Ngà
|
2.213
|
899
|
+146
|
|
Italy
|
1.054
|
766
|
+38
|
|
Bồ Đào Nha
|
568
|
657
|
-13
|
|
Ghana
|
|
727
|
-
|
|
Iran
|
624
|
|
-
|
|
Croatia
|
129
|
270
|
-52
|
|
Pháp
|
193
|
97
|
+99
|
|
Singapore
|
201
|
|
-
|
|
Các nước khác
|
353
|
167
|
+111
|
|
Tổng
|
32.819
|
24.232
|
+35
|