Theo đó, Thông tư quy định cụ thể về việc ghi chép nhật ký và báo cáo khai thác thủy sản như sau:
1. Đối với tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản (Điều 5)
Việc ghi và nộp nhật ký, báo cáo khai thác được phân chia theo chiều dài lớn nhất của tàu:
• Tàu có chiều dài từ 12 mét trở lên: Thuyền trưởng phải ghi nhật ký khai thác thủy sản hàng ngày theo Mẫu số 01 Phụ lục I. Nhật ký phải được nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Hình thức ghi có thể là bản giấy (có chữ ký thuyền trưởng) hoặc nhật ký điện tử (có mã định danh và số thứ tự chuyến biển tự động cập nhật).
• Tàu có chiều dài từ 06 đến dưới 12 mét: Thuyền trưởng thực hiện ghi báo cáo khai thác thủy sản theo Mẫu số 03 Phụ lục I. Báo cáo này phải nộp cho tổ chức quản lý cảng cá với định kỳ 01 tuần/01 lần.
• Tàu có chiều dài dưới 06 mét: Chủ tàu không bắt buộc ghi nhật ký hàng ngày nhưng phải ghi báo cáo (theo Mẫu số 03 Phụ lục I) nếu bắt gặp hoặc khai thác không chủ ý các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm. Báo cáo này nộp cho chính quyền cấp xã khi có phát sinh vụ việc.
2. Đối với tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản (Điều 6)
• Tàu thu mua, chuyển tải thủy sản: Thuyền trưởng phải ghi nhật ký thu mua, chuyển tải hàng ngày theo Mẫu số 02 Phụ lục I. Nhật ký phải nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Tương tự tàu đánh bắt, có thể sử dụng bản giấy hoặc nhật ký điện tử.
• Tàu thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi: Thuyền trưởng ghi báo cáo thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ theo Mẫu số 04 Phụ lục I. Báo cáo phải nộp cho tổ chức quản lý cảng cá trong vòng 24 giờ sau khi tàu cập cảng.
3. Lộ trình áp dụng nhật ký điện tử (Điều 22)
Thông tư quy định lộ trình bắt buộc chuyển đổi sang nhật ký điện tử như sau:
• Từ ngày 01/7/2026: Áp dụng cho tàu có chiều dài từ 24 mét trở lên.
• Từ ngày 01/9/2026: Áp dụng cho tàu có chiều dài từ 15 mét đến dưới 24 mét.
• Từ ngày 01/01/2027: Áp dụng cho tàu có chiều dài từ 12 mét đến dưới 15 mét.
4. Giá trị pháp lý và kiểm tra
• Nhật ký và báo cáo khai thác là căn cứ quan trọng để cơ quan thẩm quyền xác nhận nguyên liệu và chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
• Khi tàu cập cảng, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra nội dung ghi trong nhật ký so với thực tế sản lượng và thành phần loài trên tàu. Nếu không ghi nhật ký hoặc ghi không chính xác, tàu có thể bị đưa vào danh sách tàu cá IUU (khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định).
Ví dụ dễ hiểu: Việc ghi nhật ký khai thác giống như việc một học sinh ghi lại nhật ký học tập mỗi ngày; nó không chỉ giúp giáo viên (cơ quan quản lý) kiểm tra sự chuyên cần mà còn là bằng chứng xác thực nhất để công nhận kết quả (nguồn gốc thủy sản) sau mỗi kỳ thi (chuyến biển).
Hồ sơ đề nghị xác nhận nguyên liệu thủy sản được chia thành hai trường hợp chính tùy theo nguồn gốc của nguyên liệu là trong nước hay nhập khẩu:
1. Đối với nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước (Điều 11)
Hồ sơ đề nghị xác nhận đối với nguyên liệu khai thác trong nước bốc dỡ tại cảng cá bao gồm các thành phần sau:
• Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác: Thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư, trong đó phải được kê khai đầy đủ các thông tin theo quy định,.
• Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ: Đây là giấy tờ do tổ chức quản lý cảng cá cấp cho tổ chức, cá nhân thu mua sau khi thủy sản được bốc dỡ từ tàu cá qua cảng.
2. Đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu nhập khẩu (Điều 13)
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm được chế biến từ thủy sản khai thác nhập khẩu, hồ sơ bao gồm:
• Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác: Do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu cá mang cờ cấp.
• Giấy xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu: Thực hiện theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục III, hoặc các giấy tờ khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực.