Theo đó, quy trình kiểm dịch đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu như sau:
1. Quy trình kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu
Việc kiểm dịch xuất khẩu được chia thành hai trường hợp chính:
a. Đối với hàng hóa dùng làm thực phẩm
Trình tự và nội dung kiểm dịch được thực hiện đồng thời với việc kiểm tra, cấp Chứng thư về chất lượng và an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b. Đối với hàng hóa không dùng làm thực phẩm
Quy trình thực hiện theo các bước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Chủ hàng chuẩn bị đơn khai báo (Mẫu 03 TS), văn bản yêu cầu của nước nhập khẩu (nếu có), giấy phép xuất khẩu (đối với loài có điều kiện) và mẫu giấy chứng nhận của nước nhập khẩu (nếu có).
• Bước 2: Đăng ký kiểm dịch: Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu (Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc cơ quan được ủy quyền) qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính.
• Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Trong 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm dịch xem xét tính hợp lệ và thông báo thời gian, địa điểm kiểm dịch cho chủ hàng.
• Bước 4: Nội dung kiểm dịch: Cơ quan kiểm dịch thực hiện kiểm tra lâm sàng đối với động vật hoặc kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật, đối chiếu với hồ sơ và thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
• Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (GCN):
◦ Nếu lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Cấp GCN trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch nếu đáp ứng yêu cầu.
◦ Nếu lô hàng không phải lấy mẫu: Cấp GCN trong 01 ngày làm việc.
• Bước 6: Kiểm soát tại cửa khẩu xuất: Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu kiểm tra GCN, xác nhận hoặc cấp đổi GCN theo yêu cầu của chủ hàng.
2. Quy trình kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu
Quy trình nhập khẩu để tiêu thụ trong nước bao gồm các giai đoạn từ khi đăng ký đến khi hàng được thông quan:
Giai đoạn 1: Đăng ký và Hướng dẫn kiểm dịch
• Hồ sơ: Gồm bản đăng ký (Mẫu 02 TS), GCN của nước xuất khẩu, giấy phép CITES (nếu có) và giấy phép nhập khẩu đối với loài ngoài danh mục được phép kinh doanh.
• Thủ tục: Chủ hàng gửi hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Trong 04 ngày làm việc, Cục sẽ trả lời bằng văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hàng thuộc diện phải phân tích nguy cơ, Cục sẽ tiến hành phân tích trước khi hướng dẫn.
Giai đoạn 2: Khai báo kiểm dịch khi hàng đến cửa khẩu
• Trước khi hàng đến, chủ hàng gửi đơn khai báo (Mẫu 03 TS) và GCN của nước xuất khẩu đến Cơ quan kiểm dịch cửa khẩu. Trong 01 ngày làm việc, cơ quan này sẽ xác nhận và thông báo thời gian, địa điểm kiểm dịch.
Giai đoạn 3: Thực hiện kiểm dịch và Cách ly
• Đối với động vật thủy sản: Cơ quan kiểm dịch kiểm tra lâm sàng tại cửa khẩu. Nếu đạt yêu cầu, cấp GCN vận chuyển về nơi cách ly. Tại nơi cách ly, cơ quan thực hiện lấy mẫu xét nghiệm (với con giống) hoặc khi nghi ngờ bệnh (với hàng thương phẩm). Thời gian cách ly không quá 10 ngày cho con giống và 03 ngày cho hàng thương phẩm.
• Đối với sản phẩm động vật thủy sản: Kiểm tra thực trạng và lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định. Sản phẩm được chuyển về kho bảo quản để chờ kết quả. Riêng sản phẩm đông lạnh phải lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
Giai đoạn 4: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu
• Hàng phải lấy mẫu: Cấp GCN nhập khẩu (Mẫu 11 TS) trong vòng 05 ngày làm việc nếu kết quả đạt yêu cầu.
• Hàng chỉ kiểm tra hồ sơ và thực trạng: Cấp GCN trong 01 ngày làm việc.
• Động vật giống: Cấp ngay sau khi có kết quả xét nghiệm đạt và động vật khỏe mạnh.
• Động vật thương phẩm: Sau khi đưa về nơi cách ly tối thiểu 01 ngày nếu động vật khỏe mạnh.
3. Một số trường hợp đặc biệt khác
• Tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển cửa khẩu: Quy trình tương tự như nhập khẩu nhưng chủ yếu tập trung vào việc niêm phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển và giám sát lộ trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
• Kho ngoại quan: Hàng hóa nhập vào kho ngoại quan phải được kiểm dịch và cấp GCN vận chuyển. Khi xuất ra để tiêu thụ trong nước hoặc tái xuất, chủ hàng phải thực hiện các thủ tục kiểm dịch tương ứng.
• Hàng mang theo người hoặc gửi bưu điện: Nếu không vì mục đích kinh doanh, quy trình được rút gọn, tập trung vào việc kiểm tra hồ sơ, GCN nước xuất khẩu và tình trạng thực tế của hàng hóa.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 13/01/2026.