Trung Quốc miễn thuế NK thủy sản Mỹ trị giá 300 triệu USD

Thị trường thế giới 16:17 13/03/2020
(vasep.com.vn) Trung Quốc sẽ miễn thuế NK đối với sản phẩm thủy sản của Mỹ trị giá 300 triệu USD (bao gồm các sản phẩm cua sống và tôm hùm sống). Đây được xem là động thái giảm thuế lớn nhất từ trước tới nay của Trung Quốc.

Từ ngày 2/3/2020, các công ty Trung Quốc có thể xin miễn thuế đối với 696 sản phẩm của Mỹ NK vào Trung Quốc - bao gồm 44 sản phẩm thủy hải sản. Theo đó mức thuế quan sẽ tương tự như mức thuế suất từ các quốc gia được ưa chuộng nhất (MFN).

Việc miễn thuế bắt nguồn từ việc Trung Quốc và Mỹ đã ban hành thỏa thuận Giai đoạn 1 và triển khai việc hạ mức thuế áp đặt đối với 170 mặt hàng thủy sản NK từ Mỹ từ đầu tháng 2/2020.

Trung Quốc đã cam kết NK hàng hóa và các dịch vụ của Mỹ với trị giá 200 tỷ USD trong 2 năm. Các sản phẩm nông nghiệp và năng lượng quan trọng như thịt lợn, thịt bò, đậu nành, khí tự nhiên hóa lỏng và dầu thô sẽ được miễn thuế.

Các sản phẩm thủy sản cũng sẽ được giảm thuế từ 37% đến 7% trong một số trường hợp.

Việc miễn thuế sẽ tác động đến hầu hết các sản phẩm thủy sản NK theo mã HS0306 (Các sản phẩm giáp xác) bao gồm tôm hùm tươi/sống/ướp lạnh (HS 03063290) và cua sống (HS 03063399).

Theo ITC, trong năm 2018 Trung Quốc đã NK tôm hùm sống và cua sống theo các mã này với giá trị lần lượt là 121 triệu USD và 108 triệu USD.

Các khoản miễn thuế khác được áp dụng đối với sản phẩm cua ghẹ khác (mã HS 03061490), với giá trị NK đạt 20 triệu USD và các sản phẩm tôm biển khác và tôm hùm đá ướp lạnh/tươi (mã HS 03063190) với giá trị NK là 50 triệu USD.

Các sản phẩm khác cũng đủ điều kiện được miễn thuế bao gồm tôm sú hoặc tôm khác (mã HS 03063610) với giá trị NK 10 triệu USD và tôm sú lột vỏ đông lạnh khác với giá trị 3 triệu USD.

Việc miễn trừ thuế sẽ ảnh hưởng đến NK thủy sản của Mỹ với giá trị 317 triệu USD trong năm 2018.

Dạng bột mịn, bột thô và bột viên của các loài cá/giáp xác và động vật thủy sinh không xương sống (mã HS 23012090) cũng đủ điều kiện để miễn thuế và tuân theo việc dỡ bỏ thuế NK một số sản phẩm bột cá khác của Mỹ vào tháng 9/2019.

Theo thông báo của Bộ Tài Chính Trung Quốc, các công ty có thể nộp đơn xin giảm thuế từ ngày 2/3/2020. Khi nộp đơn xin giảm thuế đối với các mặt hàng không nằm trong danh mục, các công ty cần phải nêu rõ lý do ví dụ như tác động của thuế quan lên mặt hàng bị áp thuế đó.

Dịch corona sẽ ảnh hưởng đến những tác động của việc giảm thuế?

Thuế quan 42% áp đặt đối với sản phẩm tôm hùm Mỹ NK vào Trung Quốc đã giảm xuống còn 37% trong tháng 2/2020, trước đó đã ảnh hưởng lớn đến việc XK sản phẩm này đối với các nhà khai thác và chế biến tôm hùm Mỹ.

Theo dữ liệu của ITC, trong năm 2018, Mỹ đã XK 147 triệu USD giá trị sản phẩm tôm hùm sang Trung Quốc. Tuy nhiên, trong năm 2019, giá trị XK đã giảm xuống còn 86 triệu USD.

Tuy nhiên, với sự bùng phát của dịch corona một sự bứt phá thương mại trong hoạt động XK sẽ khó có khả năng xảy ra. Việc không thể XK sản phẩm tôm hùm đến Trung Quốc do ảnh hưởng của dịch bệnh, các nhà XK của Canada đã XK sản phẩm sang Mỹ với giá rẻ, gây áp lực lên giá tôm hùm tại các cảng của Mỹ và giá bán buôn.

Danh sách sản phẩm thủy sản Mỹ dự kiến được miễn thuế khi NK vào Trung Quốc

Danh sách sản phẩm dự kiến miễn thuế được liệt kê ở bảng dưới đây:

HS code

Tên tiếng Anh

Tên Tiếng Việt

03061100

Frozen rock lobster and other sea crawfish (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)

Tôm hùm đá đông lạnh và tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)

03061200

Frozen lobsterHomarus spp.

Tôm hùm đông lạnh Homarus spp.

03061410

Swimming crab, frozen

Ghẹ đông lạnh

03061490

Other frozen crabs

Cua ghẹ đông lạnh khác

03061500

Frozen Norway lobsters

Tôm hùm Na Uy đông lạnh

03061611

Frozen coldwater shelled shrimps

Tôm lột vỏ nước lạnh đông lạnh

03061612

Other frozen coldwater northern pandalus

Tôm Bắc Cực nước lạnh đông lạnh khác

03061619

Other frozen coldwater shrimps

Tôm nước lạnh đông lạnh khác

03061621

Frozen coldwater shelled prawns

Tôm sú lột vỏ nước lạnh đông lạnh

03061629

Other frozen coldwater prawns

Tôm sú nước lạnh đông lạnh khác

03061711

Other frozen shelled shrimps

Tôm lột vỏ đông lạnh khác

03061719

Other frozen shrimps

Tôm đông lạnh khác

03061621

Frozen coldwater shelled prawns

Tôm sú lột vỏ nước lạnh đông lạnh

03061629

Other frozen coldwater prawns

Tôm sú nước lạnh đông lạnh khác

03061711

Other frozen shelled shrimps

Tôm lột vỏ đông lạnh khác

03061719

Other frozen shrimps

Tôm đông lạnh khác

03061721

Other frozen shelled prawns

Tôm sú lột vỏ đông lạnh khác

03061729

Other frozen prawns

Tôm sú đông lạnh khác

03061911

Frozen freshwater shelled crawfish

Tôm lột vỏ nước ngọt đông lạnh

03061919

Other frozen freshwater crawfish

Tôm nước ngọt đông lạnh khác

03061990

Frozen crustaceans, incl. flours, meals, pellets for human

Giáp xác đông lạnh, bao gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên thích hợp làm thức ăn cho con người

03063110

Live rock lobster and other sea crawfish for cultivation

Tôm hùm đá sống và tôm biển khác

03063190

Live/fresh/chilled rock lobster and other sea crawfish, not for cultivation

Tôm hùm đá tươi/sống/ướp lạnh và các loại tôm biển khác

03063210

Live lobsters for cultivation

Tôm hùm sống

03063290

Live/fresh/chilled lobsters, not for cultivation

Tôm hùm ướp lạnh/tươi/sống

03063310

Live crabs for cultivation

Cua ghẹ tươi

03063391

Live/fresh/chilled freshwater crabs, not for cultivation

Cua ghẹ nước ngọt tươi/sống/ướp lạnh

03063392

Live/fresh/chilled swimming crabs, not for cultivation

Ghẹ tươi/sống/ướp lạnh

03063399

Other live/fresh/chilled crabs, not for cultivation

Cua ghẹ tươi/sống/ướp lạnh khác

03063410

Live Norway lobsters for cultivation

Tôm hùm Na Uy sống

03063490

Live/fresh/chilled Norway lobsters, not for cultivation

Tôm hùm Na Uy tươi/sống/ướp lạnh

03063510

Coldwater prawns for cultivation

Tôm sú nước lạnh

03063520

Fresh/chilled coldwater prawns

Tôm sú nước lạnh tươi/ướp lạnh

03069390

Other crabs, prepared other than fresh/chilled

Cua ghẹ khác sơ chế ngoại trừ cua ghẹ ướp lạnh/tươi

03069400

Norway lobsters, prepared other than fresh/chilled

Tôm hùm Na Uy sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069510

Coldwater shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled

Tôm sú và tôm nước lạnh sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069590

Other shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled

Tôm sú và tôm khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069900

Crustaceans, incl. edible flours/meals/pellets, prepared other than fresh/chilled

Giáp xác bao gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên có thể ăn được ngoại trừ sp tươi/ướp lạnh

03069590

Other shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled

Tôm sú và tôm khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069510

Coldwater shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled

Tôm và tôm sú nước lạnh sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069400

Norway lobsters, prepared other than fresh/chilled

Tôm hùm Na Uy sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069390

Other crabs, prepared other than fresh/chilled

Cua ghẹ khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069320

Swimming crab, prepared other than fresh/chilled

Ghẹ sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069310

Freshwater crab, prepared other than fresh/chilled

Cua nước ngọt sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069200

Lobsters, prepared other than fresh/chilled

Tôm hùm sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03069100

Rock lobster and other sea crawfish, prepared other than fresh/chilled

Tôm hùm đá và tôm biển khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi

03063990

Live/fresh/chilled crustaceans, incl. edible flours/meals/pellets

Giáp xác tươi/sống/ướp lạnh bao gồm gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên có thể ăn được

03063910

Other crustaceans for cultivation

Giáp xác khác

03063690

Other live prawns and live/fresh/cold shrimps, not for cultivation

Tôm sú sống khác và tôm lạnh/tươi/sống

03063620

Other fresh/chilled prawns

Tôm sú ướp lạnh/tươi khác

03063590

Live coldwater prawns and live/fresh/cold coldwater shrimps, not for cultivation

Tôm sú nước lạnh sống và tôm nước lạnh tươi/sống

03063520

Fresh/chilled coldwater prawns

Tôm sú nước lạnh ướp lạnh/tươi

03063510

Coldwater prawns for cultivation

Tôm sú nước lạnh

03063490

Live/fresh/chilled Norway lobsters, not for cultivation

Tôm hùm Na Uy ướp lạnh/tươi/sống

03063410

Live Norway lobsters for cultivation

Tôm hùm Na Uy sống

03063399

Other live/fresh/chilled crabs, not for cultivation

Cua ghẹ ướp lạnh/tươi/sống khác

03063392

Live/fresh/chilled swimming crabs, not for cultivation

Ghẹ ướp lạnh/tươi/sống

03063391

Live/fresh/chilled freshwater crabs, not for cultivation

Cua ghẹ nước ngọt ướp lạnh/tươi/sống

03063310

Live crabs for cultivation

Cua ghẹ sống

03063290

Live/fresh/chilled lobsters, not for cultivation

Tôm hùm ướp lạnh/tươi/sống

03063210

Live lobsters for cultivation

Tôm hùm sống

03063190

Live/fresh/chilled rock lobster and other sea crawfish, not for cultivation

Tôm hùm đá ướp lạnh/tươi/sống và tôm biển khác

03063110

Live rock lobster and other sea crawfish for cultivation

Tôm hùm đá sống và tôm khác

03061990

Frozen crustaceans, incl. flours, meals, pellets for human

Giáp xác đông lạnh bao gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên

03061919

Other frozen freshwater crawfish

Tôm nước ngọt đông lạnh khác

03061911

Frozen freshwater shelled crawfish

Tôm lột vỏ nước ngọt đông lạnh

03061729

Other frozen prawns

Tôm sú đông lạnh khác

03061721

Other frozen shelled prawns

Tôm sú lột vỏ đông lạnh khác

03061719

Other frozen shrimps

Tôm đông lạnh khác

03061711

Other frozen shelled shrimps

Tôm lột vỏ đông lạnh khác

03061629

Other frozen coldwater prawns

Tôm vú nước lạnh đông lạnh khác

03061621

Frozen coldwater shelled prawns

Tôm sú lột vỏ nước lạnh đông lạnh

03061619

Other frozen coldwater shrimps

Tôm nước lạnh đông lạnh khác

03061612

Other frozen coldwater northern pandalus

Tôm Bắc Cực đông lạnh khác

03061611

Frozen coldwater shelled shrimps

Tôm lột vỏ nước lạnh đông lạnh

03061500

Frozen Norway lobsters

Tôm hùm Na Uy đông lạnh

03061490

Other frozen crabs

Cua ghẹ đông lạnh khác

03061410

Swimming crab, frozen

Ghẹ đông lạnh

03061200

Frozen lobsterHomarus spp.

Tôm hùm đông lạnhHomarus spp.

03061100

Frozen rock lobster and other sea crawfish (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)

Tôm hùm đá đông lạnh và tôm biển khác

(Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.)

TIN MỚI CẬP NHẬT

Xuất khẩu thủy sản duy trì trên 1 tỷ USD trong tháng 7: Đà tăng sẽ chậm lại khi thuế Mỹ bắt đầu “ngấm” vào đơn hàng

 |  11:04 03/08/2026

(vasep.com.vn) Xuất khẩu thủy sản Việt Nam tháng 7/2026 đạt gần 1,02 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2025. Lũy kế 7 tháng đầu năm, kim ngạch đạt gần 6,78 tỷ USD, tăng 11,5%. Mốc trên 1 tỷ USD trong tháng 7 tiếp tục củng cố triển vọng xuất khẩu thủy sản cả năm có thể vượt 12 tỷ USD. Tuy nhiên, số liệu tháng 7 cũng phát đi tín hiệu rõ ràng rằng giai đoạn tăng trưởng thuận lợi nhất có thể đã đi qua: mức tăng chung chỉ còn 4,8%; cá tra giảm 6,1%; cá ngừ gần như không tăng; EU, Hàn Quốc và Trung Đông cùng giảm hai con số.

Nhập khẩu tôm EU giảm 8% trong 5 tháng đầu năm 2026 

 |  08:47 03/08/2026

(vasep.com.vn) Theo số liệu của Shrimp Insights, nhập khẩu tôm của EU tiếp tục giảm trong tháng 5/2026, phản ánh sự điều chỉnh sau giai đoạn tăng trưởng mạnh bất thường của năm trước. Theo dữ liệu thương mại, EU nhập khẩu 29.728 tấn tôm trong tháng 5, giảm 27% so với cùng kỳ năm 2025; giá trị nhập khẩu cũng giảm tương ứng xuống 181 triệu euro. 

FAO và Tanzania mở rộng chuỗi giá trị thủy sản

 |  08:41 03/08/2026

(vasep.com.vn) Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) đang mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu thủy sản của Tanzania nhằm tăng sản lượng rong biển và hải sâm, củng cố chuỗi giá trị và hỗ trợ sinh kế bền vững, trong bối cảnh nước này đẩy mạnh phát triển kinh tế biển xanh.

Ngành khai thác EU đề nghị xem xét lại khu vực bảo vệ cá tuyết tại Kattegat

 |  08:38 03/08/2026

(vasep.com.vn) Hội đồng Tư vấn Biển Bắc (NSAC) vừa kêu gọi Liên minh châu Âu (EU) đánh giá lại quy định về khu vực bảo vệ cá tuyết tại Kattegat (Kattegat Cod Box), cho rằng các biện pháp quản lý hiện nay cần được điều chỉnh để phù hợp hơn với thực trạng nguồn lợi và hoạt động khai thác.

Nga áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia mới GOST 35273-2025 đối với cá đông lạnh

 |  08:17 03/08/2026

(vasep.com.vn) Từ ngày 1/6/2026, Liên bang Nga chính thức áp dụng tiêu chuẩn quốc gia mới GOST 35273-2025 “Cá đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật”, thay thế đồng thời ba tiêu chuẩn hiện hành gồm GOST 17660-97, GOST 32366-2013 và GOST 32910-2014. Tiêu chuẩn mới thiết lập một bộ yêu cầu thống nhất đối với cá đông lạnh dùng làm thực phẩm, bao gồm các quy định về chất lượng nguyên liệu, chế biến, cấp đông, bao gói, ghi nhãn, kiểm nghiệm, vận chuyển và bảo quản và được áp dụng bắt buộc đối với cả sản phẩm nội địa lẫn hàng nhập khẩu vào Nga. Đây là tiêu chuẩn liên quốc gia trong hệ thống tiêu chuẩn GOST, được Nga đưa vào áp dụng như tiêu chuẩn quốc gia, nhằm thống nhất một số yêu cầu kỹ thuật đối với cá đông lạnh dùng làm thực phẩm cho người.

Thông báo 407/TB-VPCP: Tập trung cao độ, tạo chuyển biến thực chất trong chống khai thác IUU

 |  08:08 03/08/2026

(vasep.com.vn) Ngày 29/7/2026, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 407/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng tại Phiên họp lần thứ 35 của Ban Chỉ đạo quốc gia về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và phát triển bền vững ngành thủy sản. Phó Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tập trung cao độ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc; khẩn trương khắc phục triệt để các tồn tại, hạn chế và tạo chuyển biến thực chất trong công tác chống khai thác IUU.

Doanh nghiệp thủy sản cùng lúc đối mặt nhiều áp lực

 |  17:05 31/07/2026

Theo Chủ tịch VASEP, chi phí sản xuất cao, thiếu nguyên liệu cạnh tranh, rào cản thương mại gia tăng và khan hiếm lao động đang tạo áp lực lớn lên doanh nghiệp thủy sản.

Ẩm thực góp sức đưa cá rô phi vào bữa ăn của người dân bang Espírito Santo (Brazil)

 |  16:59 31/07/2026

(vasep.com.vn) Nuôi trồng thủy sản tại bang Espírito Santo (Brazil) đang ghi nhận đà tăng trưởng tích cực trong những năm gần đây, trong đó cá rô phi giữ vai trò chủ lực. Tuy nhiên, mức tiêu thụ cá của người dân vẫn thấp hơn khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Trước thực tế này, các chương trình đào tạo kết hợp ẩm thực đang được triển khai nhằm khuyến khích tiêu dùng và gia tăng giá trị cho sản phẩm cá rô phi.

Fiji siết chặt kiểm soát khai thác bất hợp pháp

 |  16:58 31/07/2026

(vasep.com.vn) Fiji đã chuyển từ phương thức tuần tra, kiểm soát truyền thống sang cách tiếp cận giám sát dựa trên thông tin tình báo nhằm xử lý hoạt động khai thác bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU) trong vùng đặc quyền kinh tế của nước này.

Ecuador thúc đẩy đối thoại kỹ thuật với Trung Quốc về hạn chế xuất khẩu tôm

 |  16:47 31/07/2026

(vasep.com.vn) Phòng Nuôi trồng Thủy sản Quốc gia Ecuador (CNA) cho biết đang theo dõi sát các biện pháp hạn chế mà Trung Quốc áp dụng đối với một số doanh nghiệp xuất khẩu tôm Ecuador, đồng thời ủng hộ việc thành lập nhóm công tác kỹ thuật chính thức với cơ quan chức năng Trung Quốc để tìm giải pháp.

VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội

Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO

Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu

Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn

Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn

VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn

© Copyright 2020 - Mọi hình thức sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của VASEP

DANH MỤC