Từ ngày 2/3/2020, các công ty Trung Quốc có thể xin miễn thuế đối với 696 sản phẩm của Mỹ NK vào Trung Quốc - bao gồm 44 sản phẩm thủy hải sản. Theo đó mức thuế quan sẽ tương tự như mức thuế suất từ các quốc gia được ưa chuộng nhất (MFN).
Việc miễn thuế bắt nguồn từ việc Trung Quốc và Mỹ đã ban hành thỏa thuận Giai đoạn 1 và triển khai việc hạ mức thuế áp đặt đối với 170 mặt hàng thủy sản NK từ Mỹ từ đầu tháng 2/2020.
Trung Quốc đã cam kết NK hàng hóa và các dịch vụ của Mỹ với trị giá 200 tỷ USD trong 2 năm. Các sản phẩm nông nghiệp và năng lượng quan trọng như thịt lợn, thịt bò, đậu nành, khí tự nhiên hóa lỏng và dầu thô sẽ được miễn thuế.
Các sản phẩm thủy sản cũng sẽ được giảm thuế từ 37% đến 7% trong một số trường hợp.
Việc miễn thuế sẽ tác động đến hầu hết các sản phẩm thủy sản NK theo mã HS0306 (Các sản phẩm giáp xác) bao gồm tôm hùm tươi/sống/ướp lạnh (HS 03063290) và cua sống (HS 03063399).
Theo ITC, trong năm 2018 Trung Quốc đã NK tôm hùm sống và cua sống theo các mã này với giá trị lần lượt là 121 triệu USD và 108 triệu USD.
Các khoản miễn thuế khác được áp dụng đối với sản phẩm cua ghẹ khác (mã HS 03061490), với giá trị NK đạt 20 triệu USD và các sản phẩm tôm biển khác và tôm hùm đá ướp lạnh/tươi (mã HS 03063190) với giá trị NK là 50 triệu USD.
Các sản phẩm khác cũng đủ điều kiện được miễn thuế bao gồm tôm sú hoặc tôm khác (mã HS 03063610) với giá trị NK 10 triệu USD và tôm sú lột vỏ đông lạnh khác với giá trị 3 triệu USD.
Việc miễn trừ thuế sẽ ảnh hưởng đến NK thủy sản của Mỹ với giá trị 317 triệu USD trong năm 2018.
Dạng bột mịn, bột thô và bột viên của các loài cá/giáp xác và động vật thủy sinh không xương sống (mã HS 23012090) cũng đủ điều kiện để miễn thuế và tuân theo việc dỡ bỏ thuế NK một số sản phẩm bột cá khác của Mỹ vào tháng 9/2019.
Theo thông báo của Bộ Tài Chính Trung Quốc, các công ty có thể nộp đơn xin giảm thuế từ ngày 2/3/2020. Khi nộp đơn xin giảm thuế đối với các mặt hàng không nằm trong danh mục, các công ty cần phải nêu rõ lý do ví dụ như tác động của thuế quan lên mặt hàng bị áp thuế đó.
Dịch corona sẽ ảnh hưởng đến những tác động của việc giảm thuế?
Thuế quan 42% áp đặt đối với sản phẩm tôm hùm Mỹ NK vào Trung Quốc đã giảm xuống còn 37% trong tháng 2/2020, trước đó đã ảnh hưởng lớn đến việc XK sản phẩm này đối với các nhà khai thác và chế biến tôm hùm Mỹ.
Theo dữ liệu của ITC, trong năm 2018, Mỹ đã XK 147 triệu USD giá trị sản phẩm tôm hùm sang Trung Quốc. Tuy nhiên, trong năm 2019, giá trị XK đã giảm xuống còn 86 triệu USD.
Tuy nhiên, với sự bùng phát của dịch corona một sự bứt phá thương mại trong hoạt động XK sẽ khó có khả năng xảy ra. Việc không thể XK sản phẩm tôm hùm đến Trung Quốc do ảnh hưởng của dịch bệnh, các nhà XK của Canada đã XK sản phẩm sang Mỹ với giá rẻ, gây áp lực lên giá tôm hùm tại các cảng của Mỹ và giá bán buôn.
Danh sách sản phẩm thủy sản Mỹ dự kiến được miễn thuế khi NK vào Trung Quốc
Danh sách sản phẩm dự kiến miễn thuế được liệt kê ở bảng dưới đây:
|
HS code |
Tên tiếng Anh |
Tên Tiếng Việt |
|
03061100 |
Frozen rock lobster and other sea crawfish (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.) |
Tôm hùm đá đông lạnh và tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.) |
|
03061200 |
Frozen lobster(Homarus spp.) |
Tôm hùm đông lạnh (Homarus spp.) |
|
03061410 |
Swimming crab, frozen |
Ghẹ đông lạnh |
|
03061490 |
Other frozen crabs |
Cua ghẹ đông lạnh khác |
|
03061500 |
Frozen Norway lobsters |
Tôm hùm Na Uy đông lạnh |
|
03061611 |
Frozen coldwater shelled shrimps |
Tôm lột vỏ nước lạnh đông lạnh |
|
03061612 |
Other frozen coldwater northern pandalus |
Tôm Bắc Cực nước lạnh đông lạnh khác |
|
03061619 |
Other frozen coldwater shrimps |
Tôm nước lạnh đông lạnh khác |
|
03061621 |
Frozen coldwater shelled prawns |
Tôm sú lột vỏ nước lạnh đông lạnh |
|
03061629 |
Other frozen coldwater prawns |
Tôm sú nước lạnh đông lạnh khác |
|
03061711 |
Other frozen shelled shrimps |
Tôm lột vỏ đông lạnh khác |
|
03061719 |
Other frozen shrimps |
Tôm đông lạnh khác |
|
03061621 |
Frozen coldwater shelled prawns |
Tôm sú lột vỏ nước lạnh đông lạnh |
|
03061629 |
Other frozen coldwater prawns |
Tôm sú nước lạnh đông lạnh khác |
|
03061711 |
Other frozen shelled shrimps |
Tôm lột vỏ đông lạnh khác |
|
03061719 |
Other frozen shrimps |
Tôm đông lạnh khác |
|
03061721 |
Other frozen shelled prawns |
Tôm sú lột vỏ đông lạnh khác |
|
03061729 |
Other frozen prawns |
Tôm sú đông lạnh khác |
|
03061911 |
Frozen freshwater shelled crawfish |
Tôm lột vỏ nước ngọt đông lạnh |
|
03061919 |
Other frozen freshwater crawfish |
Tôm nước ngọt đông lạnh khác |
|
03061990 |
Frozen crustaceans, incl. flours, meals, pellets for human |
Giáp xác đông lạnh, bao gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên thích hợp làm thức ăn cho con người |
|
03063110 |
Live rock lobster and other sea crawfish for cultivation |
Tôm hùm đá sống và tôm biển khác |
|
03063190 |
Live/fresh/chilled rock lobster and other sea crawfish, not for cultivation |
Tôm hùm đá tươi/sống/ướp lạnh và các loại tôm biển khác |
|
03063210 |
Live lobsters for cultivation |
Tôm hùm sống |
|
03063290 |
Live/fresh/chilled lobsters, not for cultivation |
Tôm hùm ướp lạnh/tươi/sống |
|
03063310 |
Live crabs for cultivation |
Cua ghẹ tươi |
|
03063391 |
Live/fresh/chilled freshwater crabs, not for cultivation |
Cua ghẹ nước ngọt tươi/sống/ướp lạnh |
|
03063392 |
Live/fresh/chilled swimming crabs, not for cultivation |
Ghẹ tươi/sống/ướp lạnh |
|
03063399 |
Other live/fresh/chilled crabs, not for cultivation |
Cua ghẹ tươi/sống/ướp lạnh khác |
|
03063410 |
Live Norway lobsters for cultivation |
Tôm hùm Na Uy sống |
|
03063490 |
Live/fresh/chilled Norway lobsters, not for cultivation |
Tôm hùm Na Uy tươi/sống/ướp lạnh |
|
03063510 |
Coldwater prawns for cultivation |
Tôm sú nước lạnh |
|
03063520 |
Fresh/chilled coldwater prawns |
Tôm sú nước lạnh tươi/ướp lạnh |
|
03069390 |
Other crabs, prepared other than fresh/chilled |
Cua ghẹ khác sơ chế ngoại trừ cua ghẹ ướp lạnh/tươi |
|
03069400 |
Norway lobsters, prepared other than fresh/chilled |
Tôm hùm Na Uy sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069510 |
Coldwater shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled |
Tôm sú và tôm nước lạnh sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069590 |
Other shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled |
Tôm sú và tôm khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069900 |
Crustaceans, incl. edible flours/meals/pellets, prepared other than fresh/chilled |
Giáp xác bao gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên có thể ăn được ngoại trừ sp tươi/ướp lạnh |
|
03069590 |
Other shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled |
Tôm sú và tôm khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069510 |
Coldwater shrimps and prawns, prepared other than fresh/chilled |
Tôm và tôm sú nước lạnh sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069400 |
Norway lobsters, prepared other than fresh/chilled |
Tôm hùm Na Uy sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069390 |
Other crabs, prepared other than fresh/chilled |
Cua ghẹ khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069320 |
Swimming crab, prepared other than fresh/chilled |
Ghẹ sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069310 |
Freshwater crab, prepared other than fresh/chilled |
Cua nước ngọt sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069200 |
Lobsters, prepared other than fresh/chilled |
Tôm hùm sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03069100 |
Rock lobster and other sea crawfish, prepared other than fresh/chilled |
Tôm hùm đá và tôm biển khác sơ chế ngoại trừ sp ướp lạnh/tươi |
|
03063990 |
Live/fresh/chilled crustaceans, incl. edible flours/meals/pellets |
Giáp xác tươi/sống/ướp lạnh bao gồm gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên có thể ăn được |
|
03063910 |
Other crustaceans for cultivation |
Giáp xác khác |
|
03063690 |
Other live prawns and live/fresh/cold shrimps, not for cultivation |
Tôm sú sống khác và tôm lạnh/tươi/sống |
|
03063620 |
Other fresh/chilled prawns |
Tôm sú ướp lạnh/tươi khác |
|
03063590 |
Live coldwater prawns and live/fresh/cold coldwater shrimps, not for cultivation |
Tôm sú nước lạnh sống và tôm nước lạnh tươi/sống |
|
03063520 |
Fresh/chilled coldwater prawns |
Tôm sú nước lạnh ướp lạnh/tươi |
|
03063510 |
Coldwater prawns for cultivation |
Tôm sú nước lạnh |
|
03063490 |
Live/fresh/chilled Norway lobsters, not for cultivation |
Tôm hùm Na Uy ướp lạnh/tươi/sống |
|
03063410 |
Live Norway lobsters for cultivation |
Tôm hùm Na Uy sống |
|
03063399 |
Other live/fresh/chilled crabs, not for cultivation |
Cua ghẹ ướp lạnh/tươi/sống khác |
|
03063392 |
Live/fresh/chilled swimming crabs, not for cultivation |
Ghẹ ướp lạnh/tươi/sống |
|
03063391 |
Live/fresh/chilled freshwater crabs, not for cultivation |
Cua ghẹ nước ngọt ướp lạnh/tươi/sống |
|
03063310 |
Live crabs for cultivation |
Cua ghẹ sống |
|
03063290 |
Live/fresh/chilled lobsters, not for cultivation |
Tôm hùm ướp lạnh/tươi/sống |
|
03063210 |
Live lobsters for cultivation |
Tôm hùm sống |
|
03063190 |
Live/fresh/chilled rock lobster and other sea crawfish, not for cultivation |
Tôm hùm đá ướp lạnh/tươi/sống và tôm biển khác |
|
03063110 |
Live rock lobster and other sea crawfish for cultivation |
Tôm hùm đá sống và tôm khác |
|
03061990 |
Frozen crustaceans, incl. flours, meals, pellets for human |
Giáp xác đông lạnh bao gồm dạng bột mịn, bột thô và bột viên |
|
03061919 |
Other frozen freshwater crawfish |
Tôm nước ngọt đông lạnh khác |
|
03061911 |
Frozen freshwater shelled crawfish |
Tôm lột vỏ nước ngọt đông lạnh |
|
03061729 |
Other frozen prawns |
Tôm sú đông lạnh khác |
|
03061721 |
Other frozen shelled prawns |
Tôm sú lột vỏ đông lạnh khác |
|
03061719 |
Other frozen shrimps |
Tôm đông lạnh khác |
|
03061711 |
Other frozen shelled shrimps |
Tôm lột vỏ đông lạnh khác |
|
03061629 |
Other frozen coldwater prawns |
Tôm vú nước lạnh đông lạnh khác |
|
03061621 |
Frozen coldwater shelled prawns |
Tôm sú lột vỏ nước lạnh đông lạnh |
|
03061619 |
Other frozen coldwater shrimps |
Tôm nước lạnh đông lạnh khác |
|
03061612 |
Other frozen coldwater northern pandalus |
Tôm Bắc Cực đông lạnh khác |
|
03061611 |
Frozen coldwater shelled shrimps |
Tôm lột vỏ nước lạnh đông lạnh |
|
03061500 |
Frozen Norway lobsters |
Tôm hùm Na Uy đông lạnh |
|
03061490 |
Other frozen crabs |
Cua ghẹ đông lạnh khác |
|
03061410 |
Swimming crab, frozen |
Ghẹ đông lạnh |
|
03061200 |
Frozen lobster(Homarus spp.) |
Tôm hùm đông lạnh(Homarus spp.) |
|
03061100 |
Frozen rock lobster and other sea crawfish (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.) |
Tôm hùm đá đông lạnh và tôm biển khác (Palinurus spp., Panulirus spp., Jasus spp.) |
(vasep.com.vn) Sản xuất thức ăn công nghiệp Trung Quốc trong hai tháng đầu năm 2026 đạt 51,85 triệu tấn, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước, theo ước tính chính thức. Mức tăng chủ yếu đến từ thức ăn hỗn hợp (+4,0%) và premix (+3,8%), trong khi sản lượng thức ăn cô đặc giảm mạnh 10,6%, cho thấy nhu cầu phân hóa giữa các loại sản phẩm.
(vasep.com.vn) Ngành nuôi trồng thủy sản Hàn Quốc đang đối mặt nghịch lý khi giá trị tăng mạnh nhưng chịu áp lực lớn từ biến đổi khí hậu. Năm 2025, sản lượng đạt 82.807 tấn, tăng nhẹ 1,1%, song giá trị lại tăng vọt 12,1%, lên khoảng 938 triệu USD nhờ nhu cầu cao với các loài giá trị như cá bơn và cá rockfish.
(vasep.com.vn) Hiệp hội Thực phẩm Cá và Đồng minh Công nhân (FFAW), đại diện cho ngư dân khai thác cua tuyết tại tỉnh Newfoundland and Labrador, đã quyết định tạm dừng toàn bộ đàm phán giá cua cho mùa vụ 2026 cho đến khi có thông tin chính thức về hạn ngạch và ngày mở vụ.
(vasep.com.vn) Brazil vừa ra mắt ngân hàng gen cá rô phi đầu tiên trên toàn quốc, nhằm bảo tồn đa dạng di truyền và tăng năng suất trong ngành nuôi tilapia. Dự án “Cá vì sức khỏe”, một sáng kiến đa tổ chức được Quỹ Nghiên cứu São Paulo hỗ trợ, đã phân tích toàn diện đặc điểm di truyền và hình thái của cá rô phi sông Nile và xây dựng bộ sưu tập gen với hơn 2.600 cá thể sống. Mục tiêu là bảo tồn nguồn gen, cải thiện chất lượng thịt, tăng tốc độ sinh trưởng và giảm chi phí sản xuất.
(vasep.com.vn) Hai tháng đầu năm 2026, xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang Nhật Bản đạt gần 6,4 triệu USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2025. Trong bối cảnh thị trường Nhật Bản đang gia tăng nhập khẩu cá ngừ, đây được xem là tín hiệu tích cực cho doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, dư địa tăng trưởng vẫn đi kèm sức ép cạnh tranh ngày càng lớn.
(vasep.com.vn) Liên minh quốc tế về côn trùng dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (IPIFF) vừa ký kết thỏa thuận tư vấn chiến lược với Argenta, tổ chức nghiên cứu và phát triển (CRO/CDMO) toàn cầu duy nhất chuyên về sức khỏe và dinh dưỡng động vật. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển và phê duyệt các sản phẩm từ côn trùng trong các lĩnh vực y tế động vật, dinh dưỡng động vật và dinh dưỡng con người.
(vasep.com.vn) Trong tuần 12 (13–19/3/2026), thị trường mực biển sâu toàn cầu ghi nhận sự phân hóa rõ rệt về giá, với biến động không đồng đều theo vùng và kích cỡ sản phẩm, theo dữ liệu từ Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Chiết Giang. Khu vực Đông Nam Thái Bình Dương, đặc biệt ngoài khơi Peru, chứng kiến giá mực lớn và các bộ phận chế biến như thân, vây đuôi và đầu tăng mạnh, trong khi mực nhỏ giảm nhẹ. Tổng giao dịch trực tuyến đạt 844 tấn, nhưng khâu giao hàng chậm. Tính đến 17/3, Bộ Sản xuất Peru báo cáo tổng sản lượng mực khổng lồ từ tháng 1–4 đạt 156.497,2 tấn, chiếm 87,34% hạn ngạch quốc gia.
(vasep.com.vn) Xuất khẩu cá và hải sản của Nga sang Trung Quốc trong hai tháng đầu năm 2026 tăng mạnh, với mức tăng 22% về sản lượng và 41% về giá trị so với cùng kỳ năm trước, đạt 194.000 tấn, tương đương 614 triệu USD. Số liệu do Trung tâm Phân tích của Liên minh Nghề cá Nga tổng hợp từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc.
(vasep.com.vn) Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) vừa công bố khoản tài trợ 2 triệu USD nhằm tăng năng lực chế biến cá da trơn xanh – loài xâm lấn đang gây áp lực lớn lên hệ sinh thái vịnh Chesapeake. Đây là một phần trong nỗ lực của chính quyền liên bang và các bang nhằm kiểm soát loài cá ăn tạp này, đồng thời phát triển thị trường tiêu thụ.
(vasep.com.vn) Ngành cá tra Việt Nam đang đứng trước yêu cầu tái cấu trúc mạnh mẽ nhằm hướng tới phát triển bền vững, trong bối cảnh chi phí đầu vào gia tăng, thị trường xuất khẩu ngày càng khắt khe và chuỗi cung ứng toàn cầu liên tục biến động. Để đạt mục tiêu này, việc kiểm soát từ con giống, tối ưu chi phí sản xuất đến nâng cấp chuỗi giá trị và đa dạng hóa thị trường đang trở thành những trụ cột then chốt.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn