Tất cả các lô hàng cá bộ Silurformes nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ được FSIS thực hiện kiểm tra tại các Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức (danh sách các cơ sở này được đăng tại địa chỉ: www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/b58fa982-8029-4ccb-88c1-1663f32070d9/Siluriformes-I-Houses.pdf?MOD=AJPERES
Nhà nhập khẩu phải gửi đơn đăng ký kiểm tra theo mẫu FSIS Form 9540-1 (bản giấy hoặc điện tử) cho FSIS trước khi lô hàng đến cửa khẩu. Trong đơn đăng ký kiểm tra, nhà nhập khẩu phải ghi rõ tên Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức nơi FSIS sẽ thực hiện kiểm tra lô hàng.
VASEP cũng xin thông báo tới các doanh nghiệp biết để chủ động liên hệ với các nhà nhập khẩu tuân thủ các quy định, đặc biệt là các nội dung dưới trong Chương trình thanh tra của Hoa Kỳ:
1) Về quy định ghi nhãn:
- Tên sản phẩm. Lưu ý: Chỉ các loài trong họ Ictaluridae mới được dùng tên “catfish”, cá tra (Pangasius hypophthalmus) được sử dụng tên: tra, sutchi, swai, striped pangasius; basa (Pangasius bocourti) được sử dụng tên basa.
- Hướng dẫn bảo quản;
- Trọng lượng tịnh: là trọng lượng sau khi đã loại bỏ bao bì và lớp mạ băng
- Thành phần: bao gồm nước thêm vào, chất phụ gia,…
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, cơ sở đóng gói hoặc nhà phân phối;
- Thông tin dinh dưỡng;
- Hướng dẫn sử dụng/thông tin an toàn;
Các nhãn công bố các thông tin đặc biệt như là sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường, có chứa thành phần dinh dưỡng đặc biệt,…phải được đăng ký để FSIS phê duyệt.
(Các quy định cụ thể tham khảo hướng dẫn trên website của FSIS: https://www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/8ec92a7f-8f9b-45ae-b80f-7c336f7d6ff5/Compliance-Guideline-Siluriformes-Fish.pdf?MOD=AJPERES)
2) Nội dung kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu:
- Sự phù hợp của chứng thư kèm theo lô hàng
- Kiểm tra cảm quan
- Kiểm tra ghi nhãn
- Kiểm tra điều kiện bảo quản, điều kiện vệ sinh chung
- Lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất độc hại, định danh loài và vi sinh vật gây bệnh.
3) Chỉ tiêu kiểm tra về dư lượng hóa chất, kháng sinh: FSIS thực hiện phương pháp kiểm nghiệm đa dư lượng đối với các chỉ tiêu kháng sinh (89 chất), thuốc bảo vệ thực vật (108 chất), thuốc nhuộm (04 chất), kim loại (17 chất). Trong trường hợp phát hiện có thể kiểm khẳng định lại để xác định vi phạm.
Mức dư lượng hóa chất, kháng sinh đối với các lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Bảng 1: Thuốc thú y
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
2-Aminosulfone Albendazole |
25 screen/ 50 confirm |
N/A |
|
2 |
2-amino-Flubendazole |
10 screen / 40 confirm |
N/A |
|
3 |
2-Quinoxaline Carboxylic Acid (QCA) |
15 screen / 30 confirm |
N/A |
|
4 |
Acepromazine |
2 screen |
N/A |
|
5 |
Albendazole |
25 screen and confirm |
N/A |
|
6 |
Amoxicillin |
80 screen |
N/A |
|
7 |
Ampicillin |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
8 |
Azaperone |
1 screen |
N/A |
|
9 |
Butorphanol |
1 screen |
N/A |
|
10 |
Carazolol |
1 screen / 4 confirm |
N/A |
|
11 |
Cefazolin |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
12 |
Chlortetracycline |
1000 screen / 4000 confirm |
2000* |
|
13 |
Cimaterol |
3 screen |
N/A |
|
14 |
Ciprofloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
15 |
Clindamycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
16 |
Cloxacillin |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
17 |
Danofloxacin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
18 |
DCCD |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
19 |
Desethylene Ciprofloxacin |
25 screen |
N/A |
|
20 |
Diclofenac |
5 screen / 20 confirm |
N/A |
|
21 |
Dicloxacillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
22 |
Difloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
23 |
Dimetridazole |
2 screen |
N/A |
|
24 |
Dimetridazole-OH |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
25 |
Dipyrone |
25 screen and confirm |
N/A |
|
26 |
Doxycycline |
25 screen |
N/A |
|
27 |
Emamectin Benzoate |
7.5 screen / 15 confirm |
N/A |
|
28 |
Enrofloxacin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
29 |
Erythromycin A |
50 screen and confirm |
N/A |
|
30 |
Fenbendazole |
200 screen and confirm |
N/A |
|
31 |
Fenbendazole sulphone |
200 screen and confirm |
N/A |
|
32 |
Florfenicol |
100 screen and confirm |
1000 |
|
33 |
Flubendazole |
10 screen and confirm |
N/A |
|
34 |
Flunixin |
12.5 screen and confirm |
N/A |
|
35 |
Gamithromycin |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
36 |
Haloperidol |
1 screen and confirm |
N/A |
|
37 |
Ipronidazole - OH |
1 screen |
N/A |
|
38 |
Ketamine |
20 screen |
N/A |
|
39 |
Ketoprofen |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
40 |
Levamisole |
50 screen |
N/A |
|
41 |
Lincomycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
42 |
Melengestrol Acetate |
20 screen and confirm |
N/A |
|
43 |
Meloxicam |
10 screen and confirm |
N/A |
|
44 |
Metronidazole |
1 screen |
N/A |
|
45 |
Metronidazole-OH |
4 screen |
N/A |
|
46 |
Morantel tartrate |
350 screen |
N/A |
|
47 |
Nafcillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
48 |
Norfloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
49 |
Orbifloxacin |
25 screen |
N/A |
|
50 |
Oxacillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
51 |
Oxyphenylbutazone |
50 screen and confirm |
N/A |
|
52 |
Oxytetracycline |
500 screen and confirm |
2000* |
|
53 |
Penicillin G |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
54 |
Phenylbutazone |
50 screen and confirm |
N/A |
|
55 |
Pirlimycin |
250 screen and confirm |
N/A |
|
56 |
Prednisone |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
57 |
Ractopamine |
15 screen |
N/A |
|
58 |
Ronidazole |
1 screen |
N/A |
|
59 |
Salbutamol |
3 screen and confirm |
N/A |
|
60 |
Sarafloxacin |
25 screen |
N/A |
|
61 |
Sulfachloropyridazine |
50 screen |
N/A |
|
62 |
Sulfadiazine |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
63 |
Sulfadimethoxine |
50 screen and confirm |
100 |
|
64 |
Sulfadoxine |
50 screen and confirm |
N/A |
|
65 |
Sulfaethoxypyridazine |
50 screen and confirm |
N/A |
|
66 |
Sulfamerazine |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
67 |
Sulfamethazine |
50 screen |
N/A |
|
68 |
Sulfamethizole |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
69 |
Sulfamethoxazole |
50 screen and confirm |
N/A |
|
70 |
Sulfamethoxpyridazine |
50 screen |
N/A |
|
71 |
Sulfanitran |
50 screen and confirm |
N/A |
|
72 |
Sulfapyridine |
50 screen |
N/A |
|
73 |
Sulfaquinoxaline |
50 screen and confirm |
N/A |
|
74 |
Sulfathiazole |
50 screen and confirm |
N/A |
|
75 |
Tetracycline |
500 screen / 2000 confirm |
2000* |
|
76 |
Thiabendazole |
50 screen |
N/A |
|
77 |
Tildipirosin |
500 screen and confirm |
N/A |
|
78 |
Tilmicosin |
60 screen and confirm |
N/A |
|
79 |
Tolfenamic Acid |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
80 |
Tulathromycin A |
1000 screen / 4000 confirm |
N/A |
|
81 |
Tylosin |
100 screen and confirm |
N/A |
|
82 |
Tyvalosin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
83 |
Virginiamycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
84 |
Xylazine |
1 screen |
N/A |
|
85 |
Zeranol (B-Zearalanol) |
12 screen / 24 confirm |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
*2000 ppb là mức chấp nhận của tổng 3 chỉ tiêu: Tetracycline, oxytetracycline, chlortetracycline.
Bảng 2: Các dẫn xuất của Nitrofurans:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
2-NP-AOZ furazolidone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
2 |
2-NP-AMOZ furaltadone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
3 |
2-NP-AHD nitrofurantoin |
0.5 screen / 1 confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
4 |
2-NP-SEM nitrofurazone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- “Prohibited for use in food producing animals”: Cấm sử dụng đối với động vật để sản xuất thực phẩm.
Bảng 3: Thuốc bảo vệ thực vật:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận hoặc mức xử lý trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
1- Naphthol |
30 |
|
|
2 |
Aldrin |
25 |
300 - action level |
|
3 |
Chlordane cis |
10 |
300 - action level |
|
4 |
Chlordane trans |
10 |
300 - action level |
|
5 |
Chloroneb |
9 |
N/A |
|
6 |
Chlorothalonil |
60 |
N/A |
|
7 |
Chlorpropham |
30 |
N/A |
|
8 |
Chlorpyrifos |
7.5 |
N/A |
|
9 |
Chlorpyrifos methyl |
5 |
N/A |
|
10 |
DDD o,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
11 |
DDD p,p’ + DDT, o,p’ |
50 + 50 |
5000 - action level |
|
12 |
DDE o,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
13 |
DDE p,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
14 |
DDT p,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
15 |
Dieldrin |
25 |
300 - action level |
|
16 |
Endosulfan I |
50 |
N/A |
|
17 |
Endosulfan II |
50 |
N/A |
|
18 |
Endosulfan sulfate |
50 |
N/A |
|
19 |
Fenpropathrin |
25 |
N/A |
|
20 |
Fipronil |
5 |
N/A |
|
21 |
Fipronil desulfinyl |
5 |
N/A |
|
22 |
Fipronil sulfide |
5 |
N/A |
|
23 |
Heptachlor |
25 |
300 - action level |
|
24 |
Heptachlor epoxide (cis + trans) or (B + A) |
25 + 25 |
300 - action level |
|
25 |
Hexachlorobenzene (HCB) |
25 |
N/A |
|
26 |
Lindane (BHC gamma) |
40 |
N/A |
|
27 |
MGK-264 (isomers 1&2) |
50 |
N/A |
|
28 |
Metolachlor |
10 |
N/A |
|
29 |
Nonachlor cis |
15 |
N/A |
|
30 |
Nonachlor trans |
15 |
N/A |
|
31 |
Oxychlordane |
10 |
N/A |
|
32 |
Pentachloroaniline (PCA) |
25 |
N/A |
|
33 |
Pentachlorobenzene (PCB) |
10 |
N/A |
|
34 |
Pronamide |
5 |
N/A |
|
35 |
Tefluthrin |
5 |
N/A |
|
36 |
3-Hydroxycarbofuran |
5 |
N/A |
|
37 |
Acephate |
10 |
N/A |
|
38 |
Acetamiprid |
5 |
10 |
|
39 |
Alachlor |
5 |
N/A |
|
40 |
Aldicarb |
10 |
N/A |
|
41 |
Aldicarb sulfone |
10 |
N/A |
|
42 |
Aldicarb sulfoxide |
25 |
N/A |
|
43 |
Atrazine |
10 |
N/A |
|
44 |
Azinphos methyl |
10 |
N/A |
|
45 |
Azoxystrobin |
5 |
N/A |
|
46 |
Benoxacor |
5 |
N/A |
|
47 |
Boscalid |
15 |
N/A |
|
48 |
Buprofezin |
25 |
N/A |
|
49 |
Carbaryl |
25 |
N/A |
|
50 |
Carbofuran |
5 |
N/A |
|
51 |
Carfentrazone ethyl |
5 |
300 |
|
52 |
Clothianidin |
10 |
N/A |
|
53 |
Coumaphos O |
10 |
N/A |
|
54 |
Coumaphos S |
10 |
N/A |
|
55 |
Deethylatrazine |
10 |
N/A |
|
56 |
Diazinon |
5 |
N/A |
|
57 |
Dichlorvos (DDVP) |
10 |
N/A |
|
58 |
Difenoconazole |
15 |
N/A |
|
59 |
Diflubenzuron |
12.5 |
N/A |
|
60 |
Dimethoate |
10 |
N/A |
|
61 |
Diuron |
80 |
2000 |
|
62 |
Ethion |
10 |
N/A |
|
63 |
Ethion monoxon |
10 |
N/A |
|
64 |
Ethofumesate |
20 |
N/A |
|
65 |
Fenoxaprop ethyl |
10 |
N/A |
|
66 |
Fluridone |
25 |
500 |
|
67 |
Fluroxypyr-1-Methylheptyl-Ester |
5 |
N/A |
|
68 |
Fluvalinate |
7.5 |
N/A |
|
69 |
Hexazinone |
30 |
N/A |
|
70 |
Hexythiazox |
10 |
N/A |
|
71 |
Imazalil |
5 |
N/A |
|
72 |
Imidacloprid |
25 |
50 |
|
73 |
Indoxacarb |
25 |
N/A |
|
74 |
Linuron |
25 |
N/A |
|
75 |
Malathion |
40 |
N/A |
|
76 |
Metalaxyl |
10 |
N/A |
|
77 |
Methamidophos |
10 |
N/A |
|
78 |
Methomyl |
30 |
N/A |
|
79 |
Methoxyfenozide |
5 |
N/A |
|
80 |
Metribuzin |
50 |
N/A |
|
81 |
Myclobutanil |
10 |
N/A |
|
82 |
Norflurazon |
10 |
N/A |
|
83 |
Omethoate |
10 |
N/A |
|
84 |
Piperonyl butoxide |
22.5 |
N/A |
|
85 |
Pirimiphos methyl |
10 |
N/A |
|
86 |
Prallethrin |
40 |
N/A |
|
87 |
Profenofos |
10 |
N/A |
|
88 |
Propachlor |
10 |
N/A |
|
89 |
Propanil |
25 |
N/A |
|
90 |
Propetamphos |
7.5 |
100 |
|
91 |
Propiconazole |
15 |
N/A |
|
92 |
Pyraclostrobin |
50 |
N/A |
|
93 |
Pyrethrin I |
46 |
N/A |
|
94 |
Pyrethrin II |
31 |
N/A |
|
95 |
Pyridaben |
9 |
N/A |
|
96 |
Pyriproxyfen |
20 |
100 |
|
97 |
Resmethrin (cis + trans) |
50 |
N/A |
|
98 |
Simazine |
10 |
N/A |
|
99 |
Sulprofos |
25 |
N/A |
|
100 |
Tebufenozide |
40 |
N/A |
|
101 |
Tetrachlorvinphos |
10 |
N/A |
|
102 |
Tetraconazole |
5 |
N/A |
|
103 |
Thiabendazole |
15 |
N/A |
|
104 |
Thiamethoxam |
10 |
20 |
|
105 |
Thiobencarb |
50 |
N/A |
|
106 |
Trifloxystrobin |
5 |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
- “Action level”: Mức xử lý.
Bảng 4: Thuốc nhuộm:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
Malachite green |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
2 |
Leucomalachite green |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
3 |
Crystal (gentian) violet |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
4 |
Leucocrystal violet |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- “Banned for use in aquaculture”: Cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.
Bảng 5: Kim loại:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
Lead |
25 |
N/A |
|
2 |
Cadmium |
10 |
N/A |
|
3 |
Selenium |
500 |
N/A |
|
4 |
Manganese |
200 |
N/A |
|
5 |
Molybdenum |
50 |
N/A |
|
6 |
Thallium |
50 |
N/A |
|
7 |
Cobalt |
25 |
N/A |
|
8 |
Iron |
30 |
N/A |
|
9 |
Zinc |
30 |
N/A |
|
10 |
Copper |
3 |
N/A |
|
11 |
Nickel |
6 |
N/A |
|
12 |
Aluminum |
24 |
N/A |
|
13 |
Boron |
4.8 |
N/A |
|
14 |
Barium |
3.6 |
N/A |
|
15 |
Chromium |
3.6 |
N/A |
|
16 |
Vanadium |
3.6 |
N/A |
|
17 |
Strontium |
3 |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
(vasep.com.vn) Liên minh Thủy sản Liên minh châu Âu (EUSeA) kêu gọi Ủy ban châu Âu (EC) xây dựng Kế hoạch hành động về Thực phẩm xanh (Blue Foods Action Plan) và tích hợp vào Tầm nhìn Phát triển Nghề cá và Nuôi trồng thủy sản 2040 nhằm bảo đảm chiến lược an ninh protein và thực phẩm của EU toàn diện hơn.
(vasep.com.vn) Liên minh châu Âu (EU) và Seychelles đã ký Nghị định thư nghề cá mới có thời hạn 4 năm, khôi phục quyền tiếp cận vùng biển Seychelles đối với đội tàu EU để khai thác cá ngừ và các loài cá di cư xa. Thỏa thuận được ký ngày 27/7 sau khi nghị định thư trước hết hiệu lực từ ngày 23/2, khiến hoạt động của đội tàu EU tại khu vực này bị gián đoạn trong thời gian đàm phán.
(vasep.com.vn) Bộ Biến đổi Khí hậu, Năng lượng, Môi trường và Nước Australia đang lấy ý kiến công chúng đến ngày 24/8/2026 về đánh giá môi trường chiến lược đối với nghề lưới kéo vùng biển phía Tây. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để gia hạn giấy phép xuất khẩu các loài giáp xác có giá trị cao sang các thị trường châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ.
(vasep.com.vn) Cơ quan Tài nguyên Thiên nhiên Michigan (DNR) đã được phân bổ khoản ngân sách một lần trị giá 350.000 USD để hỗ trợ phục hồi cá thịt trắng (lake whitefish) – loài thủy sản đang suy giảm nghiêm trọng tại khu vực Ngũ Đại Hồ. Đây là lần đầu tiên chương trình phục hồi loài cá này có một khoản mục ngân sách riêng trong kế hoạch chi tiêu của bang.
(vasep.com.vn) Chính phủ Philippines đang tăng cường các biện pháp quản lý đối với nghề khai thác ghẹ xanh (blue swimming crab) nhằm đáp ứng các yêu cầu của Hoa Kỳ và khôi phục hoạt động xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Mỹ.
(vasep.com.vn) Nhóm luật sư từng thành công trong việc bác bỏ các mức thuế do Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump áp dụng theo Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) vừa tiếp tục khởi kiện chính quyền liên quan đến các mức thuế mới theo Mục 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974.
(vasep.com.vn) Doanh số bán lẻ thực phẩm tại Mỹ đang chững lại khi người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu trước áp lực lạm phát. Theo phân tích của Bain & Company phối hợp với NielsenIQ, số lượng hàng tạp hóa bán ra trong tháng 6/2026 giảm 1,8% so với cùng kỳ năm trước, trong bối cảnh giá thực phẩm tăng 2–3% trong một năm và cao hơn 33% so với năm 2019.
(vasep.com.vn) Xuất khẩu ghẹ của Việt Nam bước qua nửa đầu năm 2026 với một kết quả khá khả quan. XK ghẹ đang là nhóm tăng tốc nhanh nhất trong ngành hàng cua ghẹ và giáp xác khác.
(vasep.com.vn) Các quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn đang đẩy mạnh đàm phán với Mỹ nhằm giảm tác động từ các mức thuế mới theo Mục 301 của chính quyền Tổng thống Donald Trump, đồng thời cân nhắc các biện pháp ứng phó sau khi chính sách này có hiệu lực từ ngày 24/7.
(vasep.com.vn) Dữ liệu mới nhất của Ủy ban Cá ngừ Nhiệt đới Liên Mỹ (IATTC) cho thấy sản lượng cập bến cá ngừ vây vàng tại Đông Thái Bình Dương trong 5 tháng đầu năm 2026 tăng 12,6% so với cùng kỳ. Mexico dẫn đầu với 39% tổng sản lượng, tiếp đến là Ecuador với 22%.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn