Tất cả các lô hàng cá bộ Silurformes nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ được FSIS thực hiện kiểm tra tại các Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức (danh sách các cơ sở này được đăng tại địa chỉ: www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/b58fa982-8029-4ccb-88c1-1663f32070d9/Siluriformes-I-Houses.pdf?MOD=AJPERES
Nhà nhập khẩu phải gửi đơn đăng ký kiểm tra theo mẫu FSIS Form 9540-1 (bản giấy hoặc điện tử) cho FSIS trước khi lô hàng đến cửa khẩu. Trong đơn đăng ký kiểm tra, nhà nhập khẩu phải ghi rõ tên Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức nơi FSIS sẽ thực hiện kiểm tra lô hàng.
VASEP cũng xin thông báo tới các doanh nghiệp biết để chủ động liên hệ với các nhà nhập khẩu tuân thủ các quy định, đặc biệt là các nội dung dưới trong Chương trình thanh tra của Hoa Kỳ:
1) Về quy định ghi nhãn:
- Tên sản phẩm. Lưu ý: Chỉ các loài trong họ Ictaluridae mới được dùng tên “catfish”, cá tra (Pangasius hypophthalmus) được sử dụng tên: tra, sutchi, swai, striped pangasius; basa (Pangasius bocourti) được sử dụng tên basa.
- Hướng dẫn bảo quản;
- Trọng lượng tịnh: là trọng lượng sau khi đã loại bỏ bao bì và lớp mạ băng
- Thành phần: bao gồm nước thêm vào, chất phụ gia,…
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, cơ sở đóng gói hoặc nhà phân phối;
- Thông tin dinh dưỡng;
- Hướng dẫn sử dụng/thông tin an toàn;
Các nhãn công bố các thông tin đặc biệt như là sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường, có chứa thành phần dinh dưỡng đặc biệt,…phải được đăng ký để FSIS phê duyệt.
(Các quy định cụ thể tham khảo hướng dẫn trên website của FSIS: https://www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/8ec92a7f-8f9b-45ae-b80f-7c336f7d6ff5/Compliance-Guideline-Siluriformes-Fish.pdf?MOD=AJPERES)
2) Nội dung kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu:
- Sự phù hợp của chứng thư kèm theo lô hàng
- Kiểm tra cảm quan
- Kiểm tra ghi nhãn
- Kiểm tra điều kiện bảo quản, điều kiện vệ sinh chung
- Lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất độc hại, định danh loài và vi sinh vật gây bệnh.
3) Chỉ tiêu kiểm tra về dư lượng hóa chất, kháng sinh: FSIS thực hiện phương pháp kiểm nghiệm đa dư lượng đối với các chỉ tiêu kháng sinh (89 chất), thuốc bảo vệ thực vật (108 chất), thuốc nhuộm (04 chất), kim loại (17 chất). Trong trường hợp phát hiện có thể kiểm khẳng định lại để xác định vi phạm.
Mức dư lượng hóa chất, kháng sinh đối với các lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Bảng 1: Thuốc thú y
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
2-Aminosulfone Albendazole |
25 screen/ 50 confirm |
N/A |
|
2 |
2-amino-Flubendazole |
10 screen / 40 confirm |
N/A |
|
3 |
2-Quinoxaline Carboxylic Acid (QCA) |
15 screen / 30 confirm |
N/A |
|
4 |
Acepromazine |
2 screen |
N/A |
|
5 |
Albendazole |
25 screen and confirm |
N/A |
|
6 |
Amoxicillin |
80 screen |
N/A |
|
7 |
Ampicillin |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
8 |
Azaperone |
1 screen |
N/A |
|
9 |
Butorphanol |
1 screen |
N/A |
|
10 |
Carazolol |
1 screen / 4 confirm |
N/A |
|
11 |
Cefazolin |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
12 |
Chlortetracycline |
1000 screen / 4000 confirm |
2000* |
|
13 |
Cimaterol |
3 screen |
N/A |
|
14 |
Ciprofloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
15 |
Clindamycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
16 |
Cloxacillin |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
17 |
Danofloxacin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
18 |
DCCD |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
19 |
Desethylene Ciprofloxacin |
25 screen |
N/A |
|
20 |
Diclofenac |
5 screen / 20 confirm |
N/A |
|
21 |
Dicloxacillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
22 |
Difloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
23 |
Dimetridazole |
2 screen |
N/A |
|
24 |
Dimetridazole-OH |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
25 |
Dipyrone |
25 screen and confirm |
N/A |
|
26 |
Doxycycline |
25 screen |
N/A |
|
27 |
Emamectin Benzoate |
7.5 screen / 15 confirm |
N/A |
|
28 |
Enrofloxacin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
29 |
Erythromycin A |
50 screen and confirm |
N/A |
|
30 |
Fenbendazole |
200 screen and confirm |
N/A |
|
31 |
Fenbendazole sulphone |
200 screen and confirm |
N/A |
|
32 |
Florfenicol |
100 screen and confirm |
1000 |
|
33 |
Flubendazole |
10 screen and confirm |
N/A |
|
34 |
Flunixin |
12.5 screen and confirm |
N/A |
|
35 |
Gamithromycin |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
36 |
Haloperidol |
1 screen and confirm |
N/A |
|
37 |
Ipronidazole - OH |
1 screen |
N/A |
|
38 |
Ketamine |
20 screen |
N/A |
|
39 |
Ketoprofen |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
40 |
Levamisole |
50 screen |
N/A |
|
41 |
Lincomycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
42 |
Melengestrol Acetate |
20 screen and confirm |
N/A |
|
43 |
Meloxicam |
10 screen and confirm |
N/A |
|
44 |
Metronidazole |
1 screen |
N/A |
|
45 |
Metronidazole-OH |
4 screen |
N/A |
|
46 |
Morantel tartrate |
350 screen |
N/A |
|
47 |
Nafcillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
48 |
Norfloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
49 |
Orbifloxacin |
25 screen |
N/A |
|
50 |
Oxacillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
51 |
Oxyphenylbutazone |
50 screen and confirm |
N/A |
|
52 |
Oxytetracycline |
500 screen and confirm |
2000* |
|
53 |
Penicillin G |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
54 |
Phenylbutazone |
50 screen and confirm |
N/A |
|
55 |
Pirlimycin |
250 screen and confirm |
N/A |
|
56 |
Prednisone |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
57 |
Ractopamine |
15 screen |
N/A |
|
58 |
Ronidazole |
1 screen |
N/A |
|
59 |
Salbutamol |
3 screen and confirm |
N/A |
|
60 |
Sarafloxacin |
25 screen |
N/A |
|
61 |
Sulfachloropyridazine |
50 screen |
N/A |
|
62 |
Sulfadiazine |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
63 |
Sulfadimethoxine |
50 screen and confirm |
100 |
|
64 |
Sulfadoxine |
50 screen and confirm |
N/A |
|
65 |
Sulfaethoxypyridazine |
50 screen and confirm |
N/A |
|
66 |
Sulfamerazine |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
67 |
Sulfamethazine |
50 screen |
N/A |
|
68 |
Sulfamethizole |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
69 |
Sulfamethoxazole |
50 screen and confirm |
N/A |
|
70 |
Sulfamethoxpyridazine |
50 screen |
N/A |
|
71 |
Sulfanitran |
50 screen and confirm |
N/A |
|
72 |
Sulfapyridine |
50 screen |
N/A |
|
73 |
Sulfaquinoxaline |
50 screen and confirm |
N/A |
|
74 |
Sulfathiazole |
50 screen and confirm |
N/A |
|
75 |
Tetracycline |
500 screen / 2000 confirm |
2000* |
|
76 |
Thiabendazole |
50 screen |
N/A |
|
77 |
Tildipirosin |
500 screen and confirm |
N/A |
|
78 |
Tilmicosin |
60 screen and confirm |
N/A |
|
79 |
Tolfenamic Acid |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
80 |
Tulathromycin A |
1000 screen / 4000 confirm |
N/A |
|
81 |
Tylosin |
100 screen and confirm |
N/A |
|
82 |
Tyvalosin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
83 |
Virginiamycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
84 |
Xylazine |
1 screen |
N/A |
|
85 |
Zeranol (B-Zearalanol) |
12 screen / 24 confirm |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
*2000 ppb là mức chấp nhận của tổng 3 chỉ tiêu: Tetracycline, oxytetracycline, chlortetracycline.
Bảng 2: Các dẫn xuất của Nitrofurans:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
2-NP-AOZ furazolidone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
2 |
2-NP-AMOZ furaltadone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
3 |
2-NP-AHD nitrofurantoin |
0.5 screen / 1 confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
4 |
2-NP-SEM nitrofurazone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- “Prohibited for use in food producing animals”: Cấm sử dụng đối với động vật để sản xuất thực phẩm.
Bảng 3: Thuốc bảo vệ thực vật:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận hoặc mức xử lý trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
1- Naphthol |
30 |
|
|
2 |
Aldrin |
25 |
300 - action level |
|
3 |
Chlordane cis |
10 |
300 - action level |
|
4 |
Chlordane trans |
10 |
300 - action level |
|
5 |
Chloroneb |
9 |
N/A |
|
6 |
Chlorothalonil |
60 |
N/A |
|
7 |
Chlorpropham |
30 |
N/A |
|
8 |
Chlorpyrifos |
7.5 |
N/A |
|
9 |
Chlorpyrifos methyl |
5 |
N/A |
|
10 |
DDD o,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
11 |
DDD p,p’ + DDT, o,p’ |
50 + 50 |
5000 - action level |
|
12 |
DDE o,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
13 |
DDE p,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
14 |
DDT p,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
15 |
Dieldrin |
25 |
300 - action level |
|
16 |
Endosulfan I |
50 |
N/A |
|
17 |
Endosulfan II |
50 |
N/A |
|
18 |
Endosulfan sulfate |
50 |
N/A |
|
19 |
Fenpropathrin |
25 |
N/A |
|
20 |
Fipronil |
5 |
N/A |
|
21 |
Fipronil desulfinyl |
5 |
N/A |
|
22 |
Fipronil sulfide |
5 |
N/A |
|
23 |
Heptachlor |
25 |
300 - action level |
|
24 |
Heptachlor epoxide (cis + trans) or (B + A) |
25 + 25 |
300 - action level |
|
25 |
Hexachlorobenzene (HCB) |
25 |
N/A |
|
26 |
Lindane (BHC gamma) |
40 |
N/A |
|
27 |
MGK-264 (isomers 1&2) |
50 |
N/A |
|
28 |
Metolachlor |
10 |
N/A |
|
29 |
Nonachlor cis |
15 |
N/A |
|
30 |
Nonachlor trans |
15 |
N/A |
|
31 |
Oxychlordane |
10 |
N/A |
|
32 |
Pentachloroaniline (PCA) |
25 |
N/A |
|
33 |
Pentachlorobenzene (PCB) |
10 |
N/A |
|
34 |
Pronamide |
5 |
N/A |
|
35 |
Tefluthrin |
5 |
N/A |
|
36 |
3-Hydroxycarbofuran |
5 |
N/A |
|
37 |
Acephate |
10 |
N/A |
|
38 |
Acetamiprid |
5 |
10 |
|
39 |
Alachlor |
5 |
N/A |
|
40 |
Aldicarb |
10 |
N/A |
|
41 |
Aldicarb sulfone |
10 |
N/A |
|
42 |
Aldicarb sulfoxide |
25 |
N/A |
|
43 |
Atrazine |
10 |
N/A |
|
44 |
Azinphos methyl |
10 |
N/A |
|
45 |
Azoxystrobin |
5 |
N/A |
|
46 |
Benoxacor |
5 |
N/A |
|
47 |
Boscalid |
15 |
N/A |
|
48 |
Buprofezin |
25 |
N/A |
|
49 |
Carbaryl |
25 |
N/A |
|
50 |
Carbofuran |
5 |
N/A |
|
51 |
Carfentrazone ethyl |
5 |
300 |
|
52 |
Clothianidin |
10 |
N/A |
|
53 |
Coumaphos O |
10 |
N/A |
|
54 |
Coumaphos S |
10 |
N/A |
|
55 |
Deethylatrazine |
10 |
N/A |
|
56 |
Diazinon |
5 |
N/A |
|
57 |
Dichlorvos (DDVP) |
10 |
N/A |
|
58 |
Difenoconazole |
15 |
N/A |
|
59 |
Diflubenzuron |
12.5 |
N/A |
|
60 |
Dimethoate |
10 |
N/A |
|
61 |
Diuron |
80 |
2000 |
|
62 |
Ethion |
10 |
N/A |
|
63 |
Ethion monoxon |
10 |
N/A |
|
64 |
Ethofumesate |
20 |
N/A |
|
65 |
Fenoxaprop ethyl |
10 |
N/A |
|
66 |
Fluridone |
25 |
500 |
|
67 |
Fluroxypyr-1-Methylheptyl-Ester |
5 |
N/A |
|
68 |
Fluvalinate |
7.5 |
N/A |
|
69 |
Hexazinone |
30 |
N/A |
|
70 |
Hexythiazox |
10 |
N/A |
|
71 |
Imazalil |
5 |
N/A |
|
72 |
Imidacloprid |
25 |
50 |
|
73 |
Indoxacarb |
25 |
N/A |
|
74 |
Linuron |
25 |
N/A |
|
75 |
Malathion |
40 |
N/A |
|
76 |
Metalaxyl |
10 |
N/A |
|
77 |
Methamidophos |
10 |
N/A |
|
78 |
Methomyl |
30 |
N/A |
|
79 |
Methoxyfenozide |
5 |
N/A |
|
80 |
Metribuzin |
50 |
N/A |
|
81 |
Myclobutanil |
10 |
N/A |
|
82 |
Norflurazon |
10 |
N/A |
|
83 |
Omethoate |
10 |
N/A |
|
84 |
Piperonyl butoxide |
22.5 |
N/A |
|
85 |
Pirimiphos methyl |
10 |
N/A |
|
86 |
Prallethrin |
40 |
N/A |
|
87 |
Profenofos |
10 |
N/A |
|
88 |
Propachlor |
10 |
N/A |
|
89 |
Propanil |
25 |
N/A |
|
90 |
Propetamphos |
7.5 |
100 |
|
91 |
Propiconazole |
15 |
N/A |
|
92 |
Pyraclostrobin |
50 |
N/A |
|
93 |
Pyrethrin I |
46 |
N/A |
|
94 |
Pyrethrin II |
31 |
N/A |
|
95 |
Pyridaben |
9 |
N/A |
|
96 |
Pyriproxyfen |
20 |
100 |
|
97 |
Resmethrin (cis + trans) |
50 |
N/A |
|
98 |
Simazine |
10 |
N/A |
|
99 |
Sulprofos |
25 |
N/A |
|
100 |
Tebufenozide |
40 |
N/A |
|
101 |
Tetrachlorvinphos |
10 |
N/A |
|
102 |
Tetraconazole |
5 |
N/A |
|
103 |
Thiabendazole |
15 |
N/A |
|
104 |
Thiamethoxam |
10 |
20 |
|
105 |
Thiobencarb |
50 |
N/A |
|
106 |
Trifloxystrobin |
5 |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
- “Action level”: Mức xử lý.
Bảng 4: Thuốc nhuộm:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
Malachite green |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
2 |
Leucomalachite green |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
3 |
Crystal (gentian) violet |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
4 |
Leucocrystal violet |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- “Banned for use in aquaculture”: Cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.
Bảng 5: Kim loại:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
Lead |
25 |
N/A |
|
2 |
Cadmium |
10 |
N/A |
|
3 |
Selenium |
500 |
N/A |
|
4 |
Manganese |
200 |
N/A |
|
5 |
Molybdenum |
50 |
N/A |
|
6 |
Thallium |
50 |
N/A |
|
7 |
Cobalt |
25 |
N/A |
|
8 |
Iron |
30 |
N/A |
|
9 |
Zinc |
30 |
N/A |
|
10 |
Copper |
3 |
N/A |
|
11 |
Nickel |
6 |
N/A |
|
12 |
Aluminum |
24 |
N/A |
|
13 |
Boron |
4.8 |
N/A |
|
14 |
Barium |
3.6 |
N/A |
|
15 |
Chromium |
3.6 |
N/A |
|
16 |
Vanadium |
3.6 |
N/A |
|
17 |
Strontium |
3 |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
(vasep.com.vn) Sự dịch chuyển cơ cấu loài nuôi trong ngành thủy sản Trung Quốc sẽ tác động đến thị trường bột cá toàn cầu trong thập kỷ tới mạnh mẽ hơn cả tốc độ tăng tổng sản lượng.
(vasep.com.vn) Theo nghiên cứu mới của Hội đồng Quản lý Biển (MSC), 41% người tiêu dùng thủy sản Australia lo ngại các loại cá và hải sản yêu thích của họ có thể không còn sẵn có trong tương lai, phản ánh mối quan tâm ngày càng lớn đối với tình trạng tài nguyên biển và tính bền vững của ngành khai thác thủy sản.
(vasep.com.vn) Australia và Indonesia vừa hoàn thành một chiến dịch tuần tra phối hợp trên biển, qua đó tăng cường hợp tác khu vực nhằm ngăn chặn tàu nước ngoài khai thác thủy sản trái phép và xử lý các nguy cơ an ninh tại khu vực biên giới biển chung.
(vasep.com.vn) Từ ngày 28–30/10/2026, KLC Seafood sẽ tham gia Triển lãm Thủy sản Trung Quốc (China Fisheries & Seafood Expo – CFSE 2026) tại Thanh Đảo, Trung Quốc, giới thiệu sản phẩm tôm hùm xanh sống của Việt Nam và tìm kiếm cơ hội mở rộng hợp tác với các nhà nhập khẩu, phân phối quốc tế.
(vasep.com.vn) Ngày 19/10/2026, trong khuôn khổ hoạt động xúc tiến thương mại tại Brazil nhân dịp Seafood Show Latin America 2026, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) phối hợp với Thương vụ Việt Nam tại Brazil tổ chức đoàn đến thăm và làm việc với Tập đoàn JBS. Buổi làm việc có sự tham dự của ông Bùi Văn Nghị – Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại Brazil, cùng đại diện VASEP và các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam, với các nội dung liên quan đến hợp tác thương mại, đầu tư và phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm giữa hai nước, trong đó có mặt hàng cá rô phi.
(vasep.com.vn) Bản tin thủy sản thế giới ngày 22/10/2026 cập nhật những diễn biến đáng chú ý tại các thị trường lớn, từ an toàn thực phẩm, nguồn cung khai thác đến thương mại thủy sản giữa Nga và Trung Quốc. Xu hướng xuất khẩu cá thịt trắng, cua, bột cá cùng những thay đổi về sản lượng tại Mỹ, EU và Indonesia tiếp tục thu hút sự quan tâm của ngành thủy sản toàn cầu.
(vasep.com.vn) Sau giai đoạn giảm tốc trong những tháng đầu năm, xuất khẩu cá ngừ Việt Nam đang cho thấy sự cải thiện rõ rệt từ tháng 6/2026. Tuy nhiên, đằng sau mức tăng trưởng hai con số của tháng 9 là một thực tế đáng chú ý: kim ngạch xuất khẩu phục hồi, nhưng áp lực từ thị trường, chính sách thương mại và sự cạnh tranh giữa các nguồn cung vẫn chưa giảm.
(vasep.com.vn) Nga đang thúc đẩy kế hoạch mở rộng xuất khẩu cá và các sản phẩm thủy sản sang Ấn Độ, đồng thời xem xét triển khai các dự án hợp tác chế biến tại thị trường Nam Á này. Hai nước đang đàm phán về việc tăng quy mô xuất khẩu thủy sản Nga và xây dựng mô hình hợp tác nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
(vasep.com.vn) Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) phối hợp với Đại học Ibadan (UI) triển khai nghiên cứu sử dụng ấu trùng ruồi lính đen (BSFL) thay thế một phần bột cá trong thức ăn cho cá da trơn tại Nigeria. Sáng kiến nhằm tìm kiếm nguồn nguyên liệu thức ăn thay thế, đồng thời nâng cao hiệu quả và tính bền vững của hoạt động nuôi trồng thủy sản.
(vasep.com.vn) Ngày 20/10/2026, Triển lãm Thủy sản Mỹ Latinh (Seafood Show Latin America 2026) chính thức khai mạc tại São Paulo, Brazil. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) chủ trì tổ chức Gian hàng quốc gia Việt Nam với sự tham gia của 9 doanh nghiệp, giới thiệu các sản phẩm thủy sản và tăng cường kết nối với các đối tác tại thị trường Brazil và khu vực Mỹ Latinh.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn