Mỹ sẽ kiểm tra 100% các lô hàng cá bộ Siluriformes từ 2/8 thay vì 1/9

Xuất nhập khẩu 09:55 20/07/2017 708
(vasep.com.vn) Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD) cho biết, ngày 06/7/2017, thông qua Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, Cục đã nhận được công thư của Cơ quan Thanh tra và An toàn thực phẩm Hoa Kỳ (FSIS) thông báo đã ban hành quy định số FSIS-2017-0024 về việc sẽ áp dụng chính thức điều 9CFR557 (quy định về nhập khẩu) tại Chương trình thanh tra bắt buộc đối với cá và sản phẩm cá bộ Siluriformes từ ngày 02/8/2017 thay vì 01/9/2017 (thời điểm chính thức áp dụng như quy định tại Chương trình và các thông báo của FSIS trước đây), cụ thể như sau.

Tất cả các lô hàng cá bộ Silurformes nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ được FSIS thực hiện kiểm tra tại các Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức (danh sách các cơ sở này được đăng tại địa chỉ: www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/b58fa982-8029-4ccb-88c1-1663f32070d9/Siluriformes-I-Houses.pdf?MOD=AJPERES

Nhà nhập khẩu phải gửi đơn đăng ký kiểm tra theo mẫu FSIS Form 9540-1 (bản giấy hoặc điện tử) cho FSIS trước khi lô hàng đến cửa khẩu. Trong đơn đăng ký kiểm tra, nhà nhập khẩu phải ghi rõ tên Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức nơi FSIS sẽ thực hiện kiểm tra lô hàng.

VASEP cũng xin thông báo tới các doanh nghiệp biết để chủ động liên hệ với các nhà nhập khẩu tuân thủ các quy định, đặc biệt là các nội dung dưới trong Chương trình thanh tra của Hoa Kỳ:

1) Về quy định ghi nhãn:  

- Tên sản phẩm. Lưu ý: Chỉ các loài trong họ Ictaluridae mới được dùng tên “catfish”, cá tra (Pangasius hypophthalmus) được sử dụng tên: tra, sutchi, swai, striped pangasius; basa (Pangasius bocourti) được sử dụng tên basa.

- Hướng dẫn bảo quản;

- Trọng lượng tịnh: là trọng lượng sau khi đã loại bỏ bao bì và lớp mạ băng

- Thành phần: bao gồm nước thêm vào, chất phụ gia,…

- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, cơ sở đóng gói hoặc nhà phân phối;

- Thông tin dinh dưỡng;

-  Hướng dẫn sử dụng/thông tin an toàn;

Các nhãn công bố các thông tin đặc biệt như là sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường, có chứa thành phần dinh dưỡng đặc biệt,…phải được đăng ký để FSIS phê duyệt.

(Các quy định cụ thể tham khảo hướng dẫn trên website của FSIS: https://www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/8ec92a7f-8f9b-45ae-b80f-7c336f7d6ff5/Compliance-Guideline-Siluriformes-Fish.pdf?MOD=AJPERES

2) Nội dung kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu:

- Sự phù hợp của chứng thư kèm theo lô hàng

- Kiểm tra cảm quan

- Kiểm tra ghi nhãn

- Kiểm tra điều kiện bảo quản, điều kiện vệ sinh chung

- Lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất độc hại, định danh loài và vi sinh vật gây bệnh.

3) Chỉ tiêu kiểm tra về dư lượng hóa chất, kháng sinh: FSIS thực hiện phương pháp kiểm nghiệm đa dư lượng đối với các chỉ tiêu kháng sinh (89 chất), thuốc bảo vệ thực vật (108 chất), thuốc nhuộm (04 chất), kim loại (17 chất). Trong trường hợp phát hiện có thể kiểm khẳng định lại để xác định vi phạm.

Mức dư lượng hóa chất, kháng sinh đối với các lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ

Bảng 1: Thuốc thú y

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

2-Aminosulfone Albendazole

25 screen/ 50 confirm

N/A

2

2-amino-Flubendazole

10 screen / 40 confirm

N/A

3

2-Quinoxaline Carboxylic Acid (QCA)

15 screen / 30 confirm

N/A

4

Acepromazine

2 screen

N/A

5

Albendazole

25 screen and confirm

N/A

6

Amoxicillin

80 screen

N/A

7

Ampicillin

5 screen / 10 confirm

N/A

8

Azaperone

1 screen

N/A

9

Butorphanol

1 screen

N/A

10

Carazolol

1 screen / 4 confirm

N/A

11

Cefazolin

50 screen / 200 confirm

N/A

12

Chlortetracycline

1000 screen / 4000 confirm

2000*

13

Cimaterol

3 screen

N/A

14

Ciprofloxacin

25 screen / 100 confirm

N/A

15

Clindamycin

50 screen and confirm

N/A

16

Cloxacillin

5 screen / 10 confirm

N/A

17

Danofloxacin

25 screen and confirm

N/A

18

DCCD

50 screen / 200 confirm

N/A

19

Desethylene Ciprofloxacin

25 screen

N/A

20

Diclofenac

5 screen / 20 confirm

N/A

21

Dicloxacillin

50 screen and confirm

N/A

22

Difloxacin

25 screen / 100 confirm

N/A

23

Dimetridazole

2 screen

N/A

24

Dimetridazole-OH

50 screen / 200 confirm

N/A

25

Dipyrone

25 screen and confirm

N/A

26

Doxycycline

25 screen

N/A

27

Emamectin Benzoate

7.5 screen / 15 confirm

N/A

28

Enrofloxacin

25 screen and confirm

N/A

29

Erythromycin A

50 screen and confirm

N/A

30

Fenbendazole

200 screen and confirm

N/A

31

Fenbendazole sulphone

200 screen and confirm

N/A

32

Florfenicol

100 screen and confirm

1000

33

Flubendazole

10 screen and confirm

N/A

34

Flunixin

12.5 screen and confirm

N/A

35

Gamithromycin

50 screen / 100 confirm

N/A

36

Haloperidol

1 screen and confirm

N/A

37

Ipronidazole - OH

1 screen

N/A

38

Ketamine

20 screen

N/A

39

Ketoprofen

5 screen / 10 confirm

N/A

40

Levamisole

50 screen

N/A

41

Lincomycin

50 screen and confirm

N/A

42

Melengestrol Acetate

20 screen and confirm

N/A

43

Meloxicam

10 screen and confirm

N/A

44

Metronidazole

1 screen

N/A

45

Metronidazole-OH

4 screen

N/A

46

Morantel tartrate

350 screen

N/A

47

Nafcillin

50 screen and confirm

N/A

48

Norfloxacin

25 screen / 100 confirm

N/A

49

Orbifloxacin

25 screen

N/A

50

Oxacillin

50 screen and confirm

N/A

51

Oxyphenylbutazone

50 screen and confirm

N/A

52

Oxytetracycline

500 screen and confirm

2000*

53

Penicillin G

25 screen / 100 confirm

N/A

54

Phenylbutazone

50 screen and confirm

N/A

55

Pirlimycin

250 screen and confirm

N/A

56

Prednisone

50 screen / 100 confirm

N/A

57

Ractopamine

15 screen

N/A

58

Ronidazole

1 screen

N/A

59

Salbutamol

3 screen and confirm

N/A

60

Sarafloxacin

25 screen

N/A

61

Sulfachloropyridazine

50 screen

N/A

62

Sulfadiazine

50 screen / 100 confirm

N/A

63

Sulfadimethoxine

50 screen and confirm

100

64

Sulfadoxine

50 screen and confirm

N/A

65

Sulfaethoxypyridazine

50 screen and confirm

N/A

66

Sulfamerazine

50 screen / 100 confirm

N/A

67

Sulfamethazine

50 screen

N/A

68

Sulfamethizole

50 screen / 200 confirm

N/A

69

Sulfamethoxazole

50 screen and confirm

N/A

70

Sulfamethoxpyridazine

50 screen

N/A

71

Sulfanitran

50 screen and confirm

N/A

72

Sulfapyridine

50 screen

N/A

73

Sulfaquinoxaline

50 screen and confirm

N/A

74

Sulfathiazole

50 screen and confirm

N/A

75

Tetracycline

500 screen / 2000 confirm

2000*

76

Thiabendazole

50 screen

N/A

77

Tildipirosin

500 screen and confirm

N/A

78

Tilmicosin

60 screen and confirm

N/A

79

Tolfenamic Acid

25 screen / 100 confirm

N/A

80

Tulathromycin A

1000 screen / 4000 confirm

N/A

81

Tylosin

100 screen and confirm

N/A

82

Tyvalosin

25 screen and confirm

N/A

83

Virginiamycin

50 screen and confirm

N/A

84

Xylazine

1 screen

N/A

85

Zeranol (B-Zearalanol)

12 screen / 24 confirm

N/A

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- “Screen”: Kiểm sàng lọc

- “Confirm”: Kiểm khẳng định

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.

*2000 ppb là mức chấp nhận của tổng 3 chỉ tiêu: Tetracycline, oxytetracycline, chlortetracycline.

Bảng 2: Các dẫn xuất của Nitrofurans:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

2-NP-AOZ

furazolidone

0.5 screen and confirm

Prohibited for use in food producing animals

2

2-NP-AMOZ

furaltadone

0.5 screen and confirm

Prohibited for use in food producing animals

3

2-NP-AHD

nitrofurantoin

0.5 screen / 1 confirm

Prohibited for use in food producing animals

4

2-NP-SEM

nitrofurazone

0.5 screen and confirm

Prohibited for use in food producing animals

 

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- “Screen”: Kiểm sàng lọc

- “Confirm”: Kiểm khẳng định

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- “Prohibited for use in food producing animals”: Cấm sử dụng đối với động vật để sản xuất thực phẩm.

Bảng 3: Thuốc bảo vệ thực vật:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận hoặc mức xử lý trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

1- Naphthol

30

 

2

Aldrin

25

300 - action level

3

Chlordane cis

10

300 - action level

4

Chlordane trans

10

300 - action level

5

Chloroneb

9

N/A

6

Chlorothalonil

60

N/A

7

Chlorpropham

30

N/A

8

Chlorpyrifos

7.5

N/A

9

Chlorpyrifos methyl

5

N/A

10

DDD o,p’

50

5000 - action level

11

DDD p,p’ + DDT, o,p’

50 + 50

5000 - action level

12

DDE o,p’

50

5000 - action level

13

DDE p,p’

50

5000 - action level

14

DDT p,p’

50

5000 - action level

15

Dieldrin

25

300 - action level

16

Endosulfan I

50

N/A

17

Endosulfan II

50

N/A

18

Endosulfan sulfate

50

N/A

19

Fenpropathrin

25

N/A

20

Fipronil

5

N/A

21

Fipronil desulfinyl

5

N/A

22

Fipronil sulfide

5

N/A

23

Heptachlor

25

300 - action level

24

Heptachlor epoxide

(cis + trans) or (B + A)

25 + 25

300 - action level

25

Hexachlorobenzene (HCB)

25

N/A

26

Lindane (BHC gamma)

40

N/A

27

MGK-264 (isomers 1&2)

50

N/A

28

Metolachlor

10

N/A

29

Nonachlor cis

15

N/A

30

Nonachlor trans

15

N/A

31

Oxychlordane

10

N/A

32

Pentachloroaniline (PCA)

25

N/A

33

Pentachlorobenzene (PCB)

10

N/A

34

Pronamide

5

N/A

35

Tefluthrin

5

N/A

36

3-Hydroxycarbofuran

5

N/A

37

Acephate

10

N/A

38

Acetamiprid

5

10

39

Alachlor

5

N/A

40

Aldicarb

10

N/A

41

Aldicarb sulfone

10

N/A

42

Aldicarb sulfoxide

25

N/A

43

Atrazine

10

N/A

44

Azinphos methyl

10

N/A

45

Azoxystrobin

5

N/A

46

Benoxacor

5

N/A

47

Boscalid

15

N/A

48

Buprofezin

25

N/A

49

Carbaryl

25

N/A

50

Carbofuran

5

N/A

51

Carfentrazone ethyl

5

300

52

Clothianidin

10

N/A

53

Coumaphos O

10

N/A

54

Coumaphos S

10

N/A

55

Deethylatrazine

10

N/A

56

Diazinon

5

N/A

57

Dichlorvos (DDVP)

10

N/A

58

Difenoconazole

15

N/A

59

Diflubenzuron

12.5

N/A

60

Dimethoate

10

N/A

61

Diuron

80

2000

62

Ethion

10

N/A

63

Ethion monoxon

10

N/A

64

Ethofumesate

20

N/A

65

Fenoxaprop ethyl

10

N/A

66

Fluridone

25

500

67

Fluroxypyr-1-Methylheptyl-Ester

5

N/A

68

Fluvalinate

7.5

N/A

69

Hexazinone

30

N/A

70

Hexythiazox

10

N/A

71

Imazalil

5

N/A

72

Imidacloprid

25

50

73

Indoxacarb

25

N/A

74

Linuron

25

N/A

75

Malathion

40

N/A

76

Metalaxyl

10

N/A

77

Methamidophos

10

N/A

78

Methomyl

30

N/A

79

Methoxyfenozide

5

N/A

80

Metribuzin

50

N/A

81

Myclobutanil

10

N/A

82

Norflurazon

10

N/A

83

Omethoate

10

N/A

84

Piperonyl butoxide

22.5

N/A

85

Pirimiphos methyl

10

N/A

86

Prallethrin

40

N/A

87

Profenofos

10

N/A

88

Propachlor

10

N/A

89

Propanil

25

N/A

90

Propetamphos

7.5

100

91

Propiconazole

15

N/A

92

Pyraclostrobin

50

N/A

93

Pyrethrin I

46

N/A

94

Pyrethrin II

31

N/A

95

Pyridaben

9

N/A

96

Pyriproxyfen

20

100

97

Resmethrin (cis + trans)

50

N/A

98

Simazine

10

N/A

99

Sulprofos

25

N/A

100

Tebufenozide

40

N/A

101

Tetrachlorvinphos

10

N/A

102

Tetraconazole

5

N/A

103

Thiabendazole

15

N/A

104

Thiamethoxam

10

20

105

Thiobencarb

50

N/A

106

Trifloxystrobin

5

N/A

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.

- “Action level”: Mức xử lý.

 

Bảng 4: Thuốc nhuộm:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

Malachite green

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

2

Leucomalachite green

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

3

Crystal (gentian) violet

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

4

Leucocrystal violet

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- “Screen”: Kiểm sàng lọc

- “Confirm”: Kiểm khẳng định

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- “Banned for use in aquaculture”: Cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Bảng 5: Kim loại:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

Lead

25

N/A

2

Cadmium

10

N/A

3

Selenium

500

N/A

4

Manganese

200

N/A

5

Molybdenum

50

N/A

6

Thallium

50

N/A

7

Cobalt

25

N/A

8

Iron

30

N/A

9

Zinc

30

N/A

10

Copper

3

N/A

11

Nickel

6

N/A

12

Aluminum

24

N/A

13

Boron

4.8

N/A

14

Barium

3.6

N/A

15

Chromium

3.6

N/A

16

Vanadium

3.6

N/A

17

Strontium

3

N/A

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.

TIN MỚI CẬP NHẬT

EU kêu gọi đưa thủy sản vào chiến lược an ninh protein và thực phẩm đến năm 2040 

 |  09:32 08/08/2026

(vasep.com.vn) Liên minh Thủy sản Liên minh châu Âu (EUSeA) kêu gọi Ủy ban châu Âu (EC) xây dựng Kế hoạch hành động về Thực phẩm xanh (Blue Foods Action Plan) và tích hợp vào Tầm nhìn Phát triển Nghề cá và Nuôi trồng thủy sản 2040 nhằm bảo đảm chiến lược an ninh protein và thực phẩm của EU toàn diện hơn. 

EU và Seychelles ký nghị định thư nghề cá mới, khôi phục hoạt động khai thác cá ngừ tại Ấn Độ Dương 

 |  09:32 08/08/2026

(vasep.com.vn) Liên minh châu Âu (EU) và Seychelles đã ký Nghị định thư nghề cá mới có thời hạn 4 năm, khôi phục quyền tiếp cận vùng biển Seychelles đối với đội tàu EU để khai thác cá ngừ và các loài cá di cư xa. Thỏa thuận được ký ngày 27/7 sau khi nghị định thư trước hết hiệu lực từ ngày 23/2, khiến hoạt động của đội tàu EU tại khu vực này bị gián đoạn trong thời gian đàm phán. 

Australia đánh giá môi trường nghề lưới kéo để gia hạn xuất khẩu 

 |  09:32 08/08/2026

(vasep.com.vn) Bộ Biến đổi Khí hậu, Năng lượng, Môi trường và Nước Australia đang lấy ý kiến công chúng đến ngày 24/8/2026 về đánh giá môi trường chiến lược đối với nghề lưới kéo vùng biển phía Tây. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để gia hạn giấy phép xuất khẩu các loài giáp xác có giá trị cao sang các thị trường châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. 

Tiểu bang Michigan (Mỹ) hỗ trợ 350.000 USD phục hồi quần thể cá thịt trắng đang suy giảm 

 |  09:32 08/08/2026

(vasep.com.vn) Cơ quan Tài nguyên Thiên nhiên Michigan (DNR) đã được phân bổ khoản ngân sách một lần trị giá 350.000 USD để hỗ trợ phục hồi cá thịt trắng (lake whitefish) – loài thủy sản đang suy giảm nghiêm trọng tại khu vực Ngũ Đại Hồ. Đây là lần đầu tiên chương trình phục hồi loài cá này có một khoản mục ngân sách riêng trong kế hoạch chi tiêu của bang. 

Philippines siết quản lý nghề khai thác ghẹ xanh nhằm khôi phục xuất khẩu sang Hoa Kỳ 

 |  09:32 08/08/2026

(vasep.com.vn) Chính phủ Philippines đang tăng cường các biện pháp quản lý đối với nghề khai thác ghẹ xanh (blue swimming crab) nhằm đáp ứng các yêu cầu của Hoa Kỳ và khôi phục hoạt động xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Mỹ. 

Thuế Mục 301 của Tổng thống Trump tiếp tục đối mặt thách thức pháp lý 

 |  09:31 08/08/2026

(vasep.com.vn) Nhóm luật sư từng thành công trong việc bác bỏ các mức thuế do Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump áp dụng theo Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) vừa tiếp tục khởi kiện chính quyền liên quan đến các mức thuế mới theo Mục 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974. 

Lạm phát khiến doanh số thủy sản tại siêu thị Mỹ chững lại 

 |  09:31 08/08/2026

(vasep.com.vn) Doanh số bán lẻ thực phẩm tại Mỹ đang chững lại khi người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu trước áp lực lạm phát. Theo phân tích của Bain & Company phối hợp với NielsenIQ, số lượng hàng tạp hóa bán ra trong tháng 6/2026 giảm 1,8% so với cùng kỳ năm trước, trong bối cảnh giá thực phẩm tăng 2–3% trong một năm và cao hơn 33% so với năm 2019. 

Ghẹ Việt Nam nửa đầu năm 2026 tăng tốc nhờ thị trường Mỹ

 |  09:30 08/08/2026

(vasep.com.vn) Xuất khẩu ghẹ của Việt Nam bước qua nửa đầu năm 2026 với một kết quả khá khả quan. XK ghẹ đang là nhóm tăng tốc nhanh nhất trong ngành hàng cua ghẹ và giáp xác khác.

Các nước xuất khẩu thủy sản tìm cách giảm tác động từ thuế mới của Mỹ 

 |  15:05 07/08/2026

(vasep.com.vn) Các quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn đang đẩy mạnh đàm phán với Mỹ nhằm giảm tác động từ các mức thuế mới theo Mục 301 của chính quyền Tổng thống Donald Trump, đồng thời cân nhắc các biện pháp ứng phó sau khi chính sách này có hiệu lực từ ngày 24/7. 

Cá ngừ vây vàng và cá ngừ vằn tại Đông Thái Bình Dương diễn biến trái chiều 

 |  15:05 07/08/2026

(vasep.com.vn) Dữ liệu mới nhất của Ủy ban Cá ngừ Nhiệt đới Liên Mỹ (IATTC) cho thấy sản lượng cập bến cá ngừ vây vàng tại Đông Thái Bình Dương trong 5 tháng đầu năm 2026 tăng 12,6% so với cùng kỳ. Mexico dẫn đầu với 39% tổng sản lượng, tiếp đến là Ecuador với 22%. 

VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội

Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO

Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu

Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn

Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn

VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn

© Copyright 2020 - Mọi hình thức sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của VASEP

DANH MỤC