Tất cả các lô hàng cá bộ Silurformes nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ được FSIS thực hiện kiểm tra tại các Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức (danh sách các cơ sở này được đăng tại địa chỉ: www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/b58fa982-8029-4ccb-88c1-1663f32070d9/Siluriformes-I-Houses.pdf?MOD=AJPERES
Nhà nhập khẩu phải gửi đơn đăng ký kiểm tra theo mẫu FSIS Form 9540-1 (bản giấy hoặc điện tử) cho FSIS trước khi lô hàng đến cửa khẩu. Trong đơn đăng ký kiểm tra, nhà nhập khẩu phải ghi rõ tên Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức nơi FSIS sẽ thực hiện kiểm tra lô hàng.
VASEP cũng xin thông báo tới các doanh nghiệp biết để chủ động liên hệ với các nhà nhập khẩu tuân thủ các quy định, đặc biệt là các nội dung dưới trong Chương trình thanh tra của Hoa Kỳ:
1) Về quy định ghi nhãn:
- Tên sản phẩm. Lưu ý: Chỉ các loài trong họ Ictaluridae mới được dùng tên “catfish”, cá tra (Pangasius hypophthalmus) được sử dụng tên: tra, sutchi, swai, striped pangasius; basa (Pangasius bocourti) được sử dụng tên basa.
- Hướng dẫn bảo quản;
- Trọng lượng tịnh: là trọng lượng sau khi đã loại bỏ bao bì và lớp mạ băng
- Thành phần: bao gồm nước thêm vào, chất phụ gia,…
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, cơ sở đóng gói hoặc nhà phân phối;
- Thông tin dinh dưỡng;
- Hướng dẫn sử dụng/thông tin an toàn;
Các nhãn công bố các thông tin đặc biệt như là sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường, có chứa thành phần dinh dưỡng đặc biệt,…phải được đăng ký để FSIS phê duyệt.
(Các quy định cụ thể tham khảo hướng dẫn trên website của FSIS: https://www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/8ec92a7f-8f9b-45ae-b80f-7c336f7d6ff5/Compliance-Guideline-Siluriformes-Fish.pdf?MOD=AJPERES)
2) Nội dung kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu:
- Sự phù hợp của chứng thư kèm theo lô hàng
- Kiểm tra cảm quan
- Kiểm tra ghi nhãn
- Kiểm tra điều kiện bảo quản, điều kiện vệ sinh chung
- Lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất độc hại, định danh loài và vi sinh vật gây bệnh.
3) Chỉ tiêu kiểm tra về dư lượng hóa chất, kháng sinh: FSIS thực hiện phương pháp kiểm nghiệm đa dư lượng đối với các chỉ tiêu kháng sinh (89 chất), thuốc bảo vệ thực vật (108 chất), thuốc nhuộm (04 chất), kim loại (17 chất). Trong trường hợp phát hiện có thể kiểm khẳng định lại để xác định vi phạm.
Mức dư lượng hóa chất, kháng sinh đối với các lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
Bảng 1: Thuốc thú y
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
2-Aminosulfone Albendazole |
25 screen/ 50 confirm |
N/A |
|
2 |
2-amino-Flubendazole |
10 screen / 40 confirm |
N/A |
|
3 |
2-Quinoxaline Carboxylic Acid (QCA) |
15 screen / 30 confirm |
N/A |
|
4 |
Acepromazine |
2 screen |
N/A |
|
5 |
Albendazole |
25 screen and confirm |
N/A |
|
6 |
Amoxicillin |
80 screen |
N/A |
|
7 |
Ampicillin |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
8 |
Azaperone |
1 screen |
N/A |
|
9 |
Butorphanol |
1 screen |
N/A |
|
10 |
Carazolol |
1 screen / 4 confirm |
N/A |
|
11 |
Cefazolin |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
12 |
Chlortetracycline |
1000 screen / 4000 confirm |
2000* |
|
13 |
Cimaterol |
3 screen |
N/A |
|
14 |
Ciprofloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
15 |
Clindamycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
16 |
Cloxacillin |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
17 |
Danofloxacin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
18 |
DCCD |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
19 |
Desethylene Ciprofloxacin |
25 screen |
N/A |
|
20 |
Diclofenac |
5 screen / 20 confirm |
N/A |
|
21 |
Dicloxacillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
22 |
Difloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
23 |
Dimetridazole |
2 screen |
N/A |
|
24 |
Dimetridazole-OH |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
25 |
Dipyrone |
25 screen and confirm |
N/A |
|
26 |
Doxycycline |
25 screen |
N/A |
|
27 |
Emamectin Benzoate |
7.5 screen / 15 confirm |
N/A |
|
28 |
Enrofloxacin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
29 |
Erythromycin A |
50 screen and confirm |
N/A |
|
30 |
Fenbendazole |
200 screen and confirm |
N/A |
|
31 |
Fenbendazole sulphone |
200 screen and confirm |
N/A |
|
32 |
Florfenicol |
100 screen and confirm |
1000 |
|
33 |
Flubendazole |
10 screen and confirm |
N/A |
|
34 |
Flunixin |
12.5 screen and confirm |
N/A |
|
35 |
Gamithromycin |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
36 |
Haloperidol |
1 screen and confirm |
N/A |
|
37 |
Ipronidazole - OH |
1 screen |
N/A |
|
38 |
Ketamine |
20 screen |
N/A |
|
39 |
Ketoprofen |
5 screen / 10 confirm |
N/A |
|
40 |
Levamisole |
50 screen |
N/A |
|
41 |
Lincomycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
42 |
Melengestrol Acetate |
20 screen and confirm |
N/A |
|
43 |
Meloxicam |
10 screen and confirm |
N/A |
|
44 |
Metronidazole |
1 screen |
N/A |
|
45 |
Metronidazole-OH |
4 screen |
N/A |
|
46 |
Morantel tartrate |
350 screen |
N/A |
|
47 |
Nafcillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
48 |
Norfloxacin |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
49 |
Orbifloxacin |
25 screen |
N/A |
|
50 |
Oxacillin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
51 |
Oxyphenylbutazone |
50 screen and confirm |
N/A |
|
52 |
Oxytetracycline |
500 screen and confirm |
2000* |
|
53 |
Penicillin G |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
54 |
Phenylbutazone |
50 screen and confirm |
N/A |
|
55 |
Pirlimycin |
250 screen and confirm |
N/A |
|
56 |
Prednisone |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
57 |
Ractopamine |
15 screen |
N/A |
|
58 |
Ronidazole |
1 screen |
N/A |
|
59 |
Salbutamol |
3 screen and confirm |
N/A |
|
60 |
Sarafloxacin |
25 screen |
N/A |
|
61 |
Sulfachloropyridazine |
50 screen |
N/A |
|
62 |
Sulfadiazine |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
63 |
Sulfadimethoxine |
50 screen and confirm |
100 |
|
64 |
Sulfadoxine |
50 screen and confirm |
N/A |
|
65 |
Sulfaethoxypyridazine |
50 screen and confirm |
N/A |
|
66 |
Sulfamerazine |
50 screen / 100 confirm |
N/A |
|
67 |
Sulfamethazine |
50 screen |
N/A |
|
68 |
Sulfamethizole |
50 screen / 200 confirm |
N/A |
|
69 |
Sulfamethoxazole |
50 screen and confirm |
N/A |
|
70 |
Sulfamethoxpyridazine |
50 screen |
N/A |
|
71 |
Sulfanitran |
50 screen and confirm |
N/A |
|
72 |
Sulfapyridine |
50 screen |
N/A |
|
73 |
Sulfaquinoxaline |
50 screen and confirm |
N/A |
|
74 |
Sulfathiazole |
50 screen and confirm |
N/A |
|
75 |
Tetracycline |
500 screen / 2000 confirm |
2000* |
|
76 |
Thiabendazole |
50 screen |
N/A |
|
77 |
Tildipirosin |
500 screen and confirm |
N/A |
|
78 |
Tilmicosin |
60 screen and confirm |
N/A |
|
79 |
Tolfenamic Acid |
25 screen / 100 confirm |
N/A |
|
80 |
Tulathromycin A |
1000 screen / 4000 confirm |
N/A |
|
81 |
Tylosin |
100 screen and confirm |
N/A |
|
82 |
Tyvalosin |
25 screen and confirm |
N/A |
|
83 |
Virginiamycin |
50 screen and confirm |
N/A |
|
84 |
Xylazine |
1 screen |
N/A |
|
85 |
Zeranol (B-Zearalanol) |
12 screen / 24 confirm |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
*2000 ppb là mức chấp nhận của tổng 3 chỉ tiêu: Tetracycline, oxytetracycline, chlortetracycline.
Bảng 2: Các dẫn xuất của Nitrofurans:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
2-NP-AOZ furazolidone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
2 |
2-NP-AMOZ furaltadone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
3 |
2-NP-AHD nitrofurantoin |
0.5 screen / 1 confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
|
4 |
2-NP-SEM nitrofurazone |
0.5 screen and confirm |
Prohibited for use in food producing animals |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- “Prohibited for use in food producing animals”: Cấm sử dụng đối với động vật để sản xuất thực phẩm.
Bảng 3: Thuốc bảo vệ thực vật:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận hoặc mức xử lý trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
1- Naphthol |
30 |
|
|
2 |
Aldrin |
25 |
300 - action level |
|
3 |
Chlordane cis |
10 |
300 - action level |
|
4 |
Chlordane trans |
10 |
300 - action level |
|
5 |
Chloroneb |
9 |
N/A |
|
6 |
Chlorothalonil |
60 |
N/A |
|
7 |
Chlorpropham |
30 |
N/A |
|
8 |
Chlorpyrifos |
7.5 |
N/A |
|
9 |
Chlorpyrifos methyl |
5 |
N/A |
|
10 |
DDD o,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
11 |
DDD p,p’ + DDT, o,p’ |
50 + 50 |
5000 - action level |
|
12 |
DDE o,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
13 |
DDE p,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
14 |
DDT p,p’ |
50 |
5000 - action level |
|
15 |
Dieldrin |
25 |
300 - action level |
|
16 |
Endosulfan I |
50 |
N/A |
|
17 |
Endosulfan II |
50 |
N/A |
|
18 |
Endosulfan sulfate |
50 |
N/A |
|
19 |
Fenpropathrin |
25 |
N/A |
|
20 |
Fipronil |
5 |
N/A |
|
21 |
Fipronil desulfinyl |
5 |
N/A |
|
22 |
Fipronil sulfide |
5 |
N/A |
|
23 |
Heptachlor |
25 |
300 - action level |
|
24 |
Heptachlor epoxide (cis + trans) or (B + A) |
25 + 25 |
300 - action level |
|
25 |
Hexachlorobenzene (HCB) |
25 |
N/A |
|
26 |
Lindane (BHC gamma) |
40 |
N/A |
|
27 |
MGK-264 (isomers 1&2) |
50 |
N/A |
|
28 |
Metolachlor |
10 |
N/A |
|
29 |
Nonachlor cis |
15 |
N/A |
|
30 |
Nonachlor trans |
15 |
N/A |
|
31 |
Oxychlordane |
10 |
N/A |
|
32 |
Pentachloroaniline (PCA) |
25 |
N/A |
|
33 |
Pentachlorobenzene (PCB) |
10 |
N/A |
|
34 |
Pronamide |
5 |
N/A |
|
35 |
Tefluthrin |
5 |
N/A |
|
36 |
3-Hydroxycarbofuran |
5 |
N/A |
|
37 |
Acephate |
10 |
N/A |
|
38 |
Acetamiprid |
5 |
10 |
|
39 |
Alachlor |
5 |
N/A |
|
40 |
Aldicarb |
10 |
N/A |
|
41 |
Aldicarb sulfone |
10 |
N/A |
|
42 |
Aldicarb sulfoxide |
25 |
N/A |
|
43 |
Atrazine |
10 |
N/A |
|
44 |
Azinphos methyl |
10 |
N/A |
|
45 |
Azoxystrobin |
5 |
N/A |
|
46 |
Benoxacor |
5 |
N/A |
|
47 |
Boscalid |
15 |
N/A |
|
48 |
Buprofezin |
25 |
N/A |
|
49 |
Carbaryl |
25 |
N/A |
|
50 |
Carbofuran |
5 |
N/A |
|
51 |
Carfentrazone ethyl |
5 |
300 |
|
52 |
Clothianidin |
10 |
N/A |
|
53 |
Coumaphos O |
10 |
N/A |
|
54 |
Coumaphos S |
10 |
N/A |
|
55 |
Deethylatrazine |
10 |
N/A |
|
56 |
Diazinon |
5 |
N/A |
|
57 |
Dichlorvos (DDVP) |
10 |
N/A |
|
58 |
Difenoconazole |
15 |
N/A |
|
59 |
Diflubenzuron |
12.5 |
N/A |
|
60 |
Dimethoate |
10 |
N/A |
|
61 |
Diuron |
80 |
2000 |
|
62 |
Ethion |
10 |
N/A |
|
63 |
Ethion monoxon |
10 |
N/A |
|
64 |
Ethofumesate |
20 |
N/A |
|
65 |
Fenoxaprop ethyl |
10 |
N/A |
|
66 |
Fluridone |
25 |
500 |
|
67 |
Fluroxypyr-1-Methylheptyl-Ester |
5 |
N/A |
|
68 |
Fluvalinate |
7.5 |
N/A |
|
69 |
Hexazinone |
30 |
N/A |
|
70 |
Hexythiazox |
10 |
N/A |
|
71 |
Imazalil |
5 |
N/A |
|
72 |
Imidacloprid |
25 |
50 |
|
73 |
Indoxacarb |
25 |
N/A |
|
74 |
Linuron |
25 |
N/A |
|
75 |
Malathion |
40 |
N/A |
|
76 |
Metalaxyl |
10 |
N/A |
|
77 |
Methamidophos |
10 |
N/A |
|
78 |
Methomyl |
30 |
N/A |
|
79 |
Methoxyfenozide |
5 |
N/A |
|
80 |
Metribuzin |
50 |
N/A |
|
81 |
Myclobutanil |
10 |
N/A |
|
82 |
Norflurazon |
10 |
N/A |
|
83 |
Omethoate |
10 |
N/A |
|
84 |
Piperonyl butoxide |
22.5 |
N/A |
|
85 |
Pirimiphos methyl |
10 |
N/A |
|
86 |
Prallethrin |
40 |
N/A |
|
87 |
Profenofos |
10 |
N/A |
|
88 |
Propachlor |
10 |
N/A |
|
89 |
Propanil |
25 |
N/A |
|
90 |
Propetamphos |
7.5 |
100 |
|
91 |
Propiconazole |
15 |
N/A |
|
92 |
Pyraclostrobin |
50 |
N/A |
|
93 |
Pyrethrin I |
46 |
N/A |
|
94 |
Pyrethrin II |
31 |
N/A |
|
95 |
Pyridaben |
9 |
N/A |
|
96 |
Pyriproxyfen |
20 |
100 |
|
97 |
Resmethrin (cis + trans) |
50 |
N/A |
|
98 |
Simazine |
10 |
N/A |
|
99 |
Sulprofos |
25 |
N/A |
|
100 |
Tebufenozide |
40 |
N/A |
|
101 |
Tetrachlorvinphos |
10 |
N/A |
|
102 |
Tetraconazole |
5 |
N/A |
|
103 |
Thiabendazole |
15 |
N/A |
|
104 |
Thiamethoxam |
10 |
20 |
|
105 |
Thiobencarb |
50 |
N/A |
|
106 |
Trifloxystrobin |
5 |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
- “Action level”: Mức xử lý.
Bảng 4: Thuốc nhuộm:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
Malachite green |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
2 |
Leucomalachite green |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
3 |
Crystal (gentian) violet |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
|
4 |
Leucocrystal violet |
1 screen and confirm |
Banned for use in aquaculture |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- “Screen”: Kiểm sàng lọc
- “Confirm”: Kiểm khẳng định
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- “Banned for use in aquaculture”: Cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.
Bảng 5: Kim loại:
|
TT |
Tên chỉ tiêu |
MLA đối với cơ thịt (ppb) (Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS) |
Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb) (mức quy định hoặc MRL) |
|
1 |
Lead |
25 |
N/A |
|
2 |
Cadmium |
10 |
N/A |
|
3 |
Selenium |
500 |
N/A |
|
4 |
Manganese |
200 |
N/A |
|
5 |
Molybdenum |
50 |
N/A |
|
6 |
Thallium |
50 |
N/A |
|
7 |
Cobalt |
25 |
N/A |
|
8 |
Iron |
30 |
N/A |
|
9 |
Zinc |
30 |
N/A |
|
10 |
Copper |
3 |
N/A |
|
11 |
Nickel |
6 |
N/A |
|
12 |
Aluminum |
24 |
N/A |
|
13 |
Boron |
4.8 |
N/A |
|
14 |
Barium |
3.6 |
N/A |
|
15 |
Chromium |
3.6 |
N/A |
|
16 |
Vanadium |
3.6 |
N/A |
|
17 |
Strontium |
3 |
N/A |
Giải thích từ ngữ:
- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng
- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép
- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.
(vasep.com.vn) Một liên minh gồm các doanh nghiệp thủy sản, tổ chức phi chính phủ (NGO), nhóm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đầu bếp và nhiều bên liên quan đang khẩn thiết kêu gọi Ủy ban châu Âu (EC) mở rộng quy định bắt buộc về thông tin nhãn mác đối với mọi sản phẩm thủy sản. Liên minh cho rằng người tiêu dùng có thể mất quyền tiếp cận những thông tin quan trọng khi cá được đưa vào các sản phẩm chế biến. Đề xuất này được chiến dịch ‘Follow the Fish’ đưa ra trong cuộc gặp mới đây với Ủy viên châu Âu phụ trách Thủy sản và Đại dương Costas Kadis. Theo đó, chiến dịch kiến nghị EU cần gấp rút sửa đổi Quy định về Tổ chức Thị trường chung (CMO) đối với các sản phẩm thủy sản và nuôi trồng thủy sản.
(vasep.com.vn) Thị trường thủy sản thế giới ngày 17/9 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý về nhu cầu, nguồn cung và chính sách thương mại. Mỹ tăng nhập khẩu tôm, trong khi kiểm soát xuất xứ cá ngừ được đẩy mạnh. Trung Quốc tiếp tục tăng nhập khẩu cá hồi, còn giá bột cá, cá minh thái và nhiều nhóm thủy sản vẫn chịu áp lực nguồn cung. Tại EU, yêu cầu truy xuất đối với thủy sản chế biến được đề xuất mở rộng; trong khi Nhật Bản tiếp tục đối mặt với giá nguyên liệu cao.
(vasep.com.vn) Bộ trưởng Quốc phòng Ấn Độ Rajnath Singh ngày 9/9 nhấn mạnh Ấn Độ và Sri Lanka cần phối hợp chặt chẽ để giải quyết các tranh chấp về nghề cá theo hướng cùng có lợi, đồng thời tôn trọng luật pháp và ranh giới tài phán trên biển.
(vasep.com.vn) Vương quốc Anh và Greenland đã nối lại đàm phán về thỏa thuận thương mại, được kỳ vọng giúp giảm giá một số sản phẩm thủy sản tại thị trường Anh, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp chế biến và chuỗi cung ứng.
(vasep.com.vn) Hội đồng Quốc tế Khám phá Biển (ICES) khuyến nghị tiếp tục duy trì lệnh cấm khai thác bằng ngư cụ tiếp xúc với đáy biển tại 13 khu vực ở Đông Bắc Đại Tây Dương sau ngày 31/12/2027. Các khu vực này được đóng cửa từ năm 2014 nhằm bảo vệ những hệ sinh thái biển dễ bị tổn thương.
(vasep.com.vn) Thị trường thủy sản thế giới ngày 16/9 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý về nguồn cung, giá nguyên liệu và thương mại. Trung Quốc thiếu tôm nguyên liệu, trong khi Ấn Độ đối mặt nguy cơ giảm thả nuôi; Philippines mở đợt nhập khẩu thủy sản quy mô lớn trước mùa cấm khai thác. Bên cạnh đó, giá bột cá Peru tăng mạnh, nguồn cá hồi tự nhiên Nga tiếp tục suy giảm và nhập khẩu thăn cá ngừ vào EU tăng đáng kể. Việt Nam cũng kết thúc tháng cao điểm chống khai thác IUU, chuẩn bị tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban châu Âu trước ngày 1/10.
(vasep.com.vn) Ngành thủy sản Na Uy đang phối hợp với doanh nghiệp, trường học, cơ quan công quyền và các tổ chức tình nguyện triển khai chiến dịch thu gom rác thải nhựa trên biển, hướng tới Ngày Dọn rác Thế giới 20/9.
(vasep.com.vn) Kết quả từ một nghiên cứu mới của các nhà khoa học thuộc Viện Thủy sản (APTA-SP, Brazil) tại Ubatuba (SP) đã mở ra triển vọng lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản khi chứng minh cá rô phi có thể phát triển mạnh mẽ trong môi trường nước mặn.
(vasep.com.vn) Nhằm hiện thực hóa chiến lược phát triển kinh tế biển bền vững, tỉnh Khánh Hòa đang đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực nuôi trồng thủy sản. Trong đó, mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá chim vây vàng quy mô công nghiệp đang trở thành điểm sáng nổi bật, giúp ngư dân nâng cao thu nhập và đổi mới phương thức canh tác trên biển.
(vasep.com.vn) Nhằm nâng cao năng suất ngành nuôi trồng thủy sản nội địa và củng cố an ninh lương thực quốc gia, chính phủ Indonesia vừa công bố kế hoạch hợp tác chiến lược quy mô lớn với Australia. Trọng tâm của chương trình là triển khai lắp đặt 40.000 hệ thống tuần hoàn nước khép kín mini (Mini-RAS) tại hàng trăm ngôi làng trên khắp đất nước.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn