Tại thị trường Italy và Anh, lượng tôm cập cảng cũng tăng 25-28% so với các tháng trước. Ngược lại, lượng tôm vào thị trường Đan Mạch giảm nhẹ.
Giá tôm trung bình tại hầu hết các thị trường NK lớn tại EU từ tháng 8-11/2017 không biến động lớn. Như vậy, có thể nói, trong quý II và III/2017, cả lượng tôm và giá trung bình tôm tại các thị trường lớn đều tương đối ổn định.
Giá
Tây Ban Nha
Giá các sản phẩm tôm Argentine prawn, Penaeus vannamei and Penaeus monodon tại thị trường Tây Ban Nha không nhiều biến động so với các tháng quý II/2017.
Giá một số sản phẩm tôm tại thị trường Tây Ban Nha, T10/2017
|
Sản phẩm |
Cỡ |
Giá (EUR/Kg) |
|
Tôm hồng HOSO Argentine (Pleoticus muelleri) |
L1 10/20 pc/kg |
10,45 |
|
L2 21/30 pc/kg |
9,20 |
|
|
L3 31/40 pc/kg |
8,10 |
|
|
L4 41/50 pc/kg |
7,10 |
|
|
L5 51/60 pc/kg |
6,50 |
|
|
Tôm chân trắng HOSO (Penaeus vannamei) |
21/30 pc/kg |
9,70 |
|
31/40 pc/kg |
9,20 |
|
|
41/50 pc/kg |
7,30 |
|
|
51/60 pc/kg |
7,20 |
|
|
61/70 pc/kg |
6,70 |
|
|
71/80 pc/kg |
6,30 |
|
|
81/90 pc/kg |
5,90 |
|
|
91/100 pc/kg |
5,40 |
|
|
101/120 pc/kg |
5,10 |
|
|
Tôm HOSO (Penaeus Monodon) |
13/15 pc/kg |
13,60 |
|
16/20 pc/kg |
12,80 |
|
|
21/30 pc/kg |
12,30 |
|
|
31/40 pc/kg |
10,70 |
|
|
41/50 pc/kg |
9,30 |
Trong tháng 11/2017, các biến động chính về giá tại chợ Mercabarna chính là sự gia tăng tôm sú tươi, tôm thẻ đỏ đông lạnh, tôm thẻ chân trắng, tôm tươi và tôm Tunisia đông lạnh.
Cũng thời điểm này tại Mercamadrid, giá tôm đông lạnh các loại vẫn ổn định so với tháng trước. Tuy nhiên, giá sản phẩm tôm sú và tôm càng xanh tăng lại lên.
Giá bán buôn tôm tại chợ Mercamadrid,
T10-11/2017
|
Sản phẩm |
Giá trung bình (EUR/kg) |
↑↓(%) |
|
|
T11 |
T10 |
||
|
Đông lạnh |
|||
|
Tôm scarlet cỡ lớn |
42,00 |
42,00 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ nhỏ |
22,00 |
22,00 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ trung bình |
32,50 |
32,50 |
0 |
|
Tôm HOSO cỡ lớn |
40,00 |
40,00 |
0 |
|
Tôm HOSO cỡ trung bình |
28,50 |
28,50 |
0 |
|
Tôm HOSO cỡ nhỏ |
14,50 |
14,50 |
0 |
|
Tôm HLSO (còn đuôi) |
13,50 |
13,50 |
0 |
|
Tôm nấu chín |
6,91 |
6,91 |
0 |
|
Tôm cỡ lớn |
22,84 |
22,84 |
0 |
|
Tôm cỡ trung bình |
16,83 |
16,83 |
0 |
|
Tôm cỡ nhỏ |
10,22 |
10,22 |
0 |
|
Tôm HLSO |
12,02 |
12,02 |
0 |
|
Tươi |
|||
|
Tôm scarlet cỡ lớn |
42,50 |
42,50 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ trung bình |
28,50 |
28,50 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ nhỏ |
15,00 |
15,00 |
0 |
|
Tôm nấu chín cỡ lớn |
32,00 |
32,00 |
0 |
|
Tôm cỡ lớn cỡ trung bình |
18,50 |
18,50 |
0 |
|
Tôm lớn |
45,50 |
40,50 |
12 |
|
Tôm nướng |
32,50 |
30,50 |
7 |
|
Tôm nấu chín cỡ lớn |
23 |
23 |
0 |
|
Tôm nấu chín cỡ trung bình |
15,03 |
15,03 |
0 |
|
Tôm tươi |
48,00 |
48,00 |
0 |
|
Tôm tươi cỡ nhỏ |
65,00 |
65,00 |
0 |
Italy
Tháng 11/2017, giá hầu hết các sản phẩm tôm tại các cảng của Italy đều tăng, trong đó nổi bật nhất là sản phẩm tôm Penaeus và tôm sú Tây ban Nha.
Giá tôm trung bình tại cảng Italy, T10-11/2017, EUR/kg
|
Sản phẩm |
T11 |
T10 |
% |
|||
|
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
|
|
Tôm |
4,82 |
7,28 |
1,75 |
4,38 |
175 |
66 |
|
Tôm biển nước sâu (Parapenaeus longirostris) |
3,51 |
7,99 |
3,01 |
6,34 |
17 |
26 |
|
Tôm đỏ cỡ lớn (Aristaeomorpha foliacea) |
6,79 |
10,70 |
2,52 |
4,76 |
170 |
125 |
|
Tôm (Penaeus kerathurus) |
13,50 |
17,89 |
8,76 |
12,23 |
54 |
46 |
Anh
Giá tôm trung bình tại các cảng Anh tăng 1,60 Pounds/kg trong tháng 9/2017 do nhu cầu cao hơn.
Giá tôm trung bình tại Anh, T1-9/2017, Bảng/tm.
|
Sản phẩm |
T9 |
T8 |
% |
|
Tôm |
12,64 |
11,04 |
14 |
Đan Mạch
Giá tôm trung bình tại thị trường Đan Mạch giảm 0,7 EUR/kg do nhu cầu tiêu thụ của nước này thấp hơn.
Giá tôm trung bình tại thị trường Đan Mạch, EUR/kg.
|
Sản phẩm |
T11/2017 (EUR/kg) |
T10/2017 (EUR/kg) |
% |
|
Tôm |
10,05 |
10,75 |
-7 |
Thị trường
Nhập khẩu tôm đông lạnh của EU, T1-9/2016-2017
|
Sản phẩm |
KL (tấn) |
Giá trung bình (EUR/kg) |
||
|
2017 |
2016 |
2017 |
2016 |
|
|
Tôm và loài giáp xác Natantia decapod, Tôm nước lạnh, (Pandalus spp., Crangon crangon), nấu chín |
|
2.505 |
|
10,25 |
|
Tôm nước lạnh (Crangon crangon) |
3.039 |
1.309 |
10,96 |
12,53 |
|
Tôm nước lạnh đông lạnh (Pandalus spp.) |
77.101 |
46.243 |
8,90 |
9,16 |
|
Tôm xông khói đông lạnh |
|
2.124 |
|
7,81 |
|
Tôm biển nước sâu đông lạnh (Parapenaeus longirostris) |
20.225 |
9.418 |
8,31 |
8,24 |
|
Tôm đông lạnh Penaeus genus |
433.330 |
231.695 |
9,14 |
9,45 |
|
Tôm đông lạnh họ Pandalidae, trừ loài Pandalus genus |
1.010 |
1.105 |
9,54 |
11,92 |
|
Tôm đông lạnh Crangon genus, trừ loài Crangon crangon |
70 |
357 |
14,02 |
11,11 |
|
Tôm đông lạnh và giáp xác Natantia |
198.009 |
116.029 |
17,03 |
11,43 |
|
Tổng |
732.784 |
410.784 |
11,23 |
9,96 |
Nguồn: Eurostat
Xuất khẩu tôm đông lạnh của EU, T1-9/2016-2017
|
Sản phẩm |
KL (tấn) |
Giá trung bình (EUR/kg) |
||
|
2017 |
2016 |
2017 |
2016 |
|
|
Tôm và loài giáp xác Natantia decapod, Tôm nước lạnh, (Pandalus spp., Crangon crangon), nấu chín |
|
317 |
|
13 |
|
Tôm nước lạnh (Crangon crangon) |
7.237 |
6.479 |
13,09 |
19 |
|
Tôm nước lạnh đông lạnh (Pandalus spp.) |
69.009 |
31.459 |
9,97 |
8 |
|
Tôm xông khói đông lạnh |
|
243 |
|
10 |
|
Tôm biển nước sâu đông lạnh (Parapenaeus longirostris) |
2.474 |
1.579 |
9,40 |
12 |
|
Tôm đông lạnh Penaeus genus |
42.076 |
25.842 |
10,40 |
10 |
|
Tôm đông lạnh họ Pandalidae, trừ loài Pandalus genus |
4.771 |
3.140 |
10,54 |
10 |
|
Tôm đông lạnh Crangon genus, trừ loài Crangon crangon |
12 |
6 |
10,19 |
18 |
|
Tôm đông lạnh và giáp xác Natantia |
37.827 |
23.329 |
12,95 |
11 |
|
Tổng |
163.405 |
92.394 |
10,92 |
10,15 |
(vasep.com.vn) Chiều ngày 26/3/2026, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và Hội đồng Xuất khẩu Đậu nành Hoa Kỳ (USSEC) đã chính thức ký kết Biên bản ghi nhớ (MOU), mở ra giai đoạn hợp tác mới nhằm thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
(vasep.com.vn) Thương mại thủy sản của Trung Quốc trong năm 2025 ghi nhận xu hướng trái chiều khi nhập khẩu tăng trưởng mạnh, trong khi xuất khẩu duy trì ổn định dù có biến động theo tháng.
(vasep.com.vn) Thị trường sò điệp tại Hoa Kỳ đang đối mặt tình trạng thiếu hụt nguồn cung cỡ lớn khi mùa khai thác ở Đại Tây Dương sắp kết thúc. Các loại sò điệp cao cấp (U-10, 10–20 con/pound) khan hiếm khiến giá duy trì ở mức cao.
(vasep.com.vn) Morocco đã tiến thêm một bước nữa hướng tới việc tăng cường quản lý ngành thủy sản bền vững với việc khởi động sáng kiến Hàng hóa Biển Toàn cầu 2 (GMC2).
(vasep.com.vn) Theo thông tin ngày 17/3/2026, thị trường cá rô phi Trung Quốc trong tuần 12 (16–22/3) nhìn chung duy trì ổn định, dù một số khu vực ghi nhận mức tăng nhẹ do nguồn cung nguyên liệu thắt chặt.
(vasep.com.vn) Việc cá tra Việt Nam xuất hiện trong thực đơn của các chuỗi nhà hàng sushi tại Nhật Bản không chỉ là một bước tiến về thị trường, mà còn đánh dấu sự chuyển biến quan trọng về nhận thức và vị thế của sản phẩm. Từ một loại cá thịt trắng giá cạnh tranh, cá tra đang bước đầu và dần khẳng định hình ảnh là nguyên liệu ổn định, an toàn và phù hợp với các tiêu chuẩn ẩm thực khắt khe của Nhật Bản.
(vasep.com.vn) Từ ngày 6–12/3/2026, thị trường mực ống biển sâu duy trì trạng thái tương đối ổn định, với xu hướng tăng nhẹ ở một số phân khúc trong bối cảnh nguồn cung bắt đầu suy giảm và chi phí khai thác gia tăng.
(vasep.com.vn) Chính quyền tỉnh Chubut Province đã chính thức khép lại vụ khai thác tôm 2025–2026 tại vùng biển Rawson, với sản lượng đạt khoảng 90.000 tấn, qua đó tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của ngành đối với kinh tế địa phương.
(vasep.com.vn) Tổ chức Đối tác Nghề cá Bền vững (SFP) đã ký biên bản ghi nhớ với công ty phần mềm Wholechain (Wholechain) nhằm phát triển giải pháp truy xuất nguồn gốc và phân tích dữ liệu cho ngành thủy sản. Thỏa thuận được công bố ngày 15/3 tại Hội chợ Thủy sản Bắc Mỹ 2026, hướng tới cung cấp thông tin nguồn gốc sản phẩm xuyên suốt chuỗi cung ứng, đi kèm công cụ hỗ trợ ra quyết định đáng tin cậy.
(vasep.com.vn) Tổ chức Aquaculture Stewardship Council (ASC) vừa khởi động chương trình tham vấn công khai kéo dài 30 ngày nhằm xây dựng hướng dẫn về hoạt động nuôi trồng thủy sản trong và xung quanh các khu bảo tồn.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn