Bản đồ các khu vực đánh bắt thế giới theo thống kê của FAO
1. Trữ lượng cá được FAO xác định là thuộc tình trạng "xấu nhất", "cạn kiệt":
D: cạn kiệt | F-D: từ khai thác triệt để đến cạn kiệt | O-D: từ lạm thác đến cạn kiệt | U-D: từ không được khai thác đến cạn kiệt
Tây Bắc Đại Tây Dương (Vùng 21*): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (D)
Cá tuyết Haddock (D)
Đông Bắc Đại Tây Dương (27): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (O-D) Cá hồi salmon Đại Tây Dương (F-D) Cá tuyết Haddock (O-D)
Cá tuyết cod, cá hake và cá tuyết haddock khác (F-D) Cá hồi salmon, cá hồi trout, cá ốt me, vv. (F-D) Cá tuyết lam (F-D)
Tây Nam Đại Tây Dương: (41) Cá Hake Argentine (O-D)
Tây Đại Tây Dương (31,41): Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương (51,57,58): Cá ngừ vây xanh miền Nam
Thái Bình Dương (61,67,71,77,81,87): Cá ngừ vây xanh miền Nam
Đông Nam Đại Tây Dương (47): Cá Geelbek Croaker (D) Cá Red steenbras (D)
Địa Trung Hải / Biển Đen (37) Cá ngừ Albacore (F-D)
Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (D) Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương (F-D) Cá Azov Sea Sprat (D) Cá Sprat Châu Âu (D) Cá trích (U-D)
Cá Shad (D) Cá tuyết lam (F-D)
Đông Bắc Thái Bình Dương (67) Cá Hake Bắc Thái Bình Dương (U-D)
Tôm khác, vv. (F-D)
Đông Nam Thái Bình Dương (87): Cá ngừ Bonito Đông Thái Bình Dương (O-D) Cá Hake Nam Thái Bình Dương (F-D)
Nam Đại Dương (48, 58, 88): Cá Rockcods Nam Cực (D) Cá Blackfin Icefish (D) Cá Patagonian Toothfish (F-D) Cá thu Icefish (D)
2. Danh sách các trữ lượng cá được xếp hạng “lạm thác”, “cạn kiệt” hoặc “đang phục hồi”
(Đánh giá dựa trên số liệu năm 2004, khối lượng khai thác dựa trên số liệu năm 2002)
Tây Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 21)
|
Loài Cá tuyết Cod Đại Tây Dương Gadus morhua |
Tình trạng Cạn kiệt |
Nước khai thác chính Canada, USA, Greenland |
KL (tấn) 55.000 |
|
Cá tuyết Haddock Melanogrammus aeglefinus |
Cạn kiệt |
Canada, USA |
23.000 |
|
Cá trích Đại Tây Dương Clupea harengus |
Từ chưa được khai thác đến phục hồi |
Canada, USA |
259.000 |
|
Tôm hùm Mỹ Homarus americanus |
Từ khai thác triệt để đến lạm thác |
Canada, USA |
82.000 |
Đông Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 27)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
KL (Tấn) |
|
||||
|
Cá hồi salmon Đại Tây Dương Salmo salar |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển |
2.000 |
|
||||
|
Cá hồi salmons, cá hồi trouts, cá ốt me, vv. |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
7.000 |
|
||||
|
Cá chim châu Âu Pleuronectes platessa |
Lạm thác |
Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Bỉ |
99.000 |
|
||||
|
Cá bơn, cá chim, cá lưỡi trâu khác |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
176.000 |
|
||||
|
Cá tuyết cod Đại Tây Dương Gadus morghua |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Na Uy, Ireland, Liên bang Nga |
835.000 |
|
||||
|
Cá tuyết lam Micromesistius poutassou |
Lạm thác |
Na Uy, Ireland, Liên bang Nga, Quần đảo Faeroe |
1.589.000 |
|
||||
|
Cá tuyết Haddock Melanogrammus aeglefinus |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Na Uy, Anh, Iceland, Liên bang Nga |
244.000 |
|
||||
|
Cá minh thái Pollachius virens |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Na Uy, quần đảo Faeroe, Iceland, Pháp |
370.000 |
|
||||
|
Cá tuyết Merlangius merlangus |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Pháp, Anh, Ireland, Hà Lan |
43.000 |
|
||||
|
Cá tuyết cod, hakes và haddock khác |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
181.000 |
|
||||
|
Tây Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 31) |
||||||||
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|||||
|
Cá mú |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mexico, Hoa Kỳ, Dominican |
20.000 |
|||||
|
Cá Scianids |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Venezuela |
23.000 |
|||||
|
Cá hồng |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Venezuela, Dominican, Mexico, Hoa Kỳ |
39.000 |
|||||
|
Cá Albacore Thunnus alalunga |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Trung Quốc, Đài Loan |
10.000 |
|||||
|
Cá thu Scomberomourus maculatus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức (có thể) |
Mexico, Venezuela, Mỹ, Trinidad và Tobago |
12.000 |
|||||
|
Cá ngừ vằn Katsuwonus pelamis |
Quá mức |
Venezuela, Cuba, St. Vincent |
4.000 |
|||||
|
Cá ngừ vây vàng Thunnus albacares |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Venezuela, Mỹ, Cuba, St. Vincent |
18.000 |
|||||
|
Tôm hùm Spiny Caribe Panulirus argus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Cuba, Bahamas, Nicaragua, Dom. Rep. |
29.000 |
|||||
|
Tôm càng đỏ Penaeus brasiliensis |
Dữ liệu chưa đầy đủ, có thể từ quá mức sử dụng đến cạn kiệt |
- |
- |
|||||
|
Stromboid conchs Strombus spp |
Cạn kiệt |
Mexico, Turk Caicos, Dom, Belize |
20.000 |
|||||
|
Đông Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 34) |
||||||||
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|||||
|
Cá lưỡi trâu thông thường |
Quá mức |
Morocco, Italy |
4.000 |
|||||
|
Solea solea |
|
|
|
|||||
|
Cá vược khác |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Senegal, Morocco, Mauritania |
25.000 |
|||||
|
Pleuronectiformes |
|
|
|
|||||
|
Cá bơn, cá chim và cá lưỡi trâu khác |
Quá mức |
Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone |
3.000 |
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
Cá Senegalese hake |
Quá mức |
Tây Ban Nha |
8.000 |
|||||
|
Merluccius senegalensis |
|
|
|
|||||
|
Cá tuyết cod, hake and haddock khác |
Quá mức |
- |
5.000 |
|||||
|
Cá ngừ mắt to |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản |
44.000 |
|||||
|
Thunnus obesus |
|
|
|
|||||
|
Bạch tuộc thông thường |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Italy |
9.000 |
|||||
|
Octopus vulgaris |
|
|
|
|||||
|
Bạch tuộc khác |
Quá mức |
Morocco, Senegal, Mauritania |
63.000 |
|||||
|
Octopodidae |
|
|
|
|||||
Địa Trung Hải và Biển Đen (FAO vùng 37)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Azov Sea Sprat Clupeonella cultriventris |
Cạn kiệt
|
Nga, Ukraine
|
27.000 |
|
Cá Pontic Shad Alosa pontica |
Cạn kiệt
|
Bulgaria
|
0 |
|
Cá Shad khác |
Cạn kiệt
|
Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone |
3.000 |
|
Cá Hake Châu Âu Merluccius merluccius |
Quá mức |
Italy, Tây Ban Nha, Ai Cập, Pháp |
21.000 |
|
Cá tuyết Merlangius merlangus |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Nga
|
10.000 |
|
Cá Red Mullet Mullus barbatus |
Từ khai thác vừa phải đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Tây Ban Nha
|
5.000 |
|
Cá cơm Châu Âu Engraulis encrasicolus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Thổ Nhĩ Kỳ, Italy |
483.000 |
|
Cá Sprat Châu Âu Sprattus sprattus |
Cạn kiệt
|
Ukraine, Bulgaria, Nga
|
70.000 |
|
Cá Sardinellas Sardinella spp |
Từ chưa được khai thác đến cạn kiệt |
Algeria, Tunisia, Ai Cập, Tây Ban Nha |
67.000 |
|
Cá Albacore Thunnus alalunga |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Italy, Hy Lạp |
6.000 |
|
Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương Thunnus thynnus |
Cạn kiệt
|
Pháp, Italy, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ
|
22.000 |
|
Cá kiế Xiphias gladius |
Quá mức |
Italy, Morocco, Tây Ban Nha, Tunisia |
12.000 |
|
Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương Sarda sarda |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ai Cập, Tunisia |
12.000 |
|
Cá venus sọc Chamelea gallina |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Italy, Thổ Nhĩ Kỳ |
36.000 |
Tây Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 41)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Hake Argentine Merluccius hubbsi |
Từ quá mức đến cạn kiệt |
Argentina, Uruguay |
409.000 |
|
Cá tuyết lam Phía Nam Micromesistius australis |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Argentina, Japan, Chile |
64.000 |
|
Cá đù vàng Argentina Umbrina canosai |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Brazil, Uruguay, Argentina |
18.000 |
|
Cá đù miệng trắng Micropogonias furnieri |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Brazil, Uruguay, Argentina |
8.000 |
|
Cá Weakfish sọc Cynoscion striatus |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Argentina, Uruguay |
20.000 |
|
Cá Sardinella Brazi Sardinella brasiliensis |
Quá mức |
Brazil |
28.000 |
|
Tôm khác |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Argentina |
42.000 |
Đông Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 47)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Cape hakes Merluccius capensis M. paradox |
Từ triệt để đến quá mức |
Namibia, Nam Phi |
306.000 |
|
Cá đù Geelbeck Atractoscion aequidens |
Cạn kiệt |
Nam Phi |
0 |
|
Cá Red Steenbras Petrus rupestris |
Cạn kiệt |
Nam Phi |
0 |
|
Cá Kingklip Genypterus capensis |
Quá mức |
Namibia, Nam |
Quá mức |
|
Cá ngừ mắt to Thunnus obesus |
Quá mức |
TQ, Đài Loan, Nhật Bản |
19.000 |
|
Cá ngừ vây xanh miền Nam Thunnus maccoyii |
Quá mức |
TQ, Đài Loan, Nhật Bản |
42.000 |
|
Cá thu ngựa Cunene Trachurus trecae |
Quá mức |
Angola |
45.000 |
|
Tôm hùm Cape Rock Jasus lalandii
|
Khai thác quá mức hoặc phục hồi từ cạn kiệt |
Nam Phi, Namibia |
3.000 |
|
Tôm hùm Spiny miền Nam Palinurus gilchristi |
Quá mức |
Nam Phi |
1.000 |
|
Cá Perlemoen Abalone Haliotis midae |
Quá mức |
Nam Phi |
1.000 |
|
Mực Cape Hope Loligo reynaudi
|
Từ triệt để đến quá mức |
Nam Phi |
7.000 |
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Emperors Lethrinidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
UAE, Saudi Arabia, Tanzania |
65.000 |
|
Cá thu Tây Ban Nha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan |
79.000 |
|
Mackerel Scomberomours commerson |
|
|
|
|
Loài Nantian |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar |
128.000 |
|
Decapods Nantantia |
|
|
|
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá đù và cá trống Sciaenidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia |
83,000 |
|
Ponyfish Leiognathidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
63.000 |
|
Stolephorus |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia |
89.000 |
|
anchovies Stolephorus spp |
|
|
|
|
Cá thu Ấn Độ Rastrelliger spp |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia, Thái Lan |
173.000 |
|
Cá Scads Decapterus sso |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia |
44.000 |
|
Banana Prawn Penaeus merguiensis |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Thái Lan |
15.000 |
|
Giant Tiger Prawn Penaeus monodon |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
56.000 |
Ấn Độ Dương (FAO vùng 51)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Emperors Lethrinidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
UAE, Saudi Arabia, Tanzania |
65.000 |
|
Cá thu Tây Ban Nha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan |
79.000 |
|
Mackerel Scomberomours commerson |
|
|
|
|
Loài Nantian |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar |
128.000 |
|
Decapods Nantantia |
|
|
|
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá đù và cá trống Sciaenidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia |
83,000 |
|
Ponyfish Leiognathidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
63.000 |
|
Stolephorus |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia |
89.000 |
|
anchovies Stolephorus spp |
|
|
|
|
Cá thu Ấn Độ Rastrelliger spp |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia, Thái Lan |
173.000 |
|
Cá Scads Decapterus sso |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia |
44.000 |
|
Banana Prawn Penaeus merguiensis |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Thái Lan |
15.000 |
|
Giant Tiger Prawn Penaeus monodon |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
56.000 |
Tây Bắc Thái Bình Dương (FAO 61)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá hố Trichiurus lepturus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Trung Quốc |
1.371.000 |
Đông Bắc Thái Bình Dương (FAO 67)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá hồi Chinook Oncorhynchus tshawytscha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mỹ, Canada |
10.000 |
|
Cá hồi Coho Oncorhynchus kisutch |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mỹ |
18.000 |
|
Cá tuyết hake Thái Bình Dương Merluccius productus |
Từ khai thác quá thấp đến cạn kiệt |
Mỹ |
130.000 |
|
Cá trích Thái Bình Dương Clupea pallasii |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Mỹ, Canada |
62.000 |
|
Loài tôm khác |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
- |
4.000 |
Trung Tây Thái Bình Dương (FAO 71)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá mối Synodontidae |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Thailand, Indonesia, Malaysia, Philippines |
83.000 |
|
Cá liệt chấm Leiognathidae |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Indonesia, Philippines |
141.000 |
|
Tôm sú biển Penaeus monodon |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Indonesia, Australia |
46.000 |
Trung Đông Thái Bình Dương (FAO 77)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tạp ven bờ |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
|
64.000 |
|
Tôm |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
|
51.000 |
Tây Nam Thái Bình Dương (FAO 81)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tráp cam Hoplostethus atlanticus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand |
19,000 |
|
Cá Dory Oreosomatidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand |
18,000 |
|
Silver Gemfish Rexea solandri |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand, Australia |
1,000 |
Đông Nam Thái Bình Dương (FAO 87)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tuyết hoki Macrunronyus magellanicius |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
132.000 |
|
Cá tuyết hake Nam Thái Bình Dương Merluccius gayi |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Chile, Peru |
162.000 |
|
Cá tuyết hake miền Nam Merluccius australis |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
32.000 |
|
Cá đáy các loại |
|
|
36.000 |
|
Cá cơm Engarulis ringens |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Peru, Chile |
9.703.000 |
|
Cá vây tia Strangomera bentincki |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
347.000 |
|
Cá sacđin Nam Mỹ Sardinops sagax |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile, Peru, Ecuador |
28.000 |
|
Cá ngừ bonito Đông Thái Bình Dương Sarda chiliensis |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Peru |
1.000 |
|
Cá sòng Chile Trachurus murphyi |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile, Peru |
1.750.000 |
(vasep.com.vn) Sản lượng khai thác thủy sản của đội tàu Argentina đạt 486.678 tấn trong 6 tháng đầu năm 2026, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước, nhờ sự tăng trưởng của tôm đỏ Argentina và cá hake, bù đắp sự sụt giảm của nghề khai thác mực.
(vasep.com.vn) Theo báo cáo mới nhất của FAO, sản lượng thủy sản và nuôi trồng thủy sản toàn cầu năm 2024 đạt mức cao kỷ lục, trong đó nuôi trồng thủy sản tiếp tục khẳng định vai trò là nguồn cung chính cho tiêu dùng của con người. Diễn biến này đánh dấu bước chuyển quan trọng của hệ thống thực phẩm toàn cầu, khi tăng trưởng nguồn cung thủy sản ngày càng phụ thuộc vào nuôi trồng thay vì khai thác tự nhiên.
(vasep.com.vn) Peru đang coi đào tạo kỹ thuật là một trong những giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy tăng trưởng ngành nuôi trồng thủy sản và nâng cao thu nhập cho người dân vùng ven biển, miền núi và khu vực Amazon. Thông qua Quỹ Phát triển Nghề cá Quốc gia (FONDEPES), Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã triển khai hàng loạt chương trình đào tạo dành cho nông dân, người nuôi thủy sản và sinh viên trên khắp cả nước.
(vasep.com.vn) Thị trường tôm Trung Quốc chưa ghi nhận sự phục hồi về giá đối với tôm thẻ chân trắng Ecuador, mặc dù Hải quan Trung Quốc đã tạm ngừng nhập khẩu sản phẩm từ 7 nhà máy chế biến của Ecuador. Trong khi đó, giá tôm đỏ Argentina vẫn duy trì ổn định nhờ nguồn cung hạn chế và thuộc phân khúc tiêu dùng khác biệt.
(vasep.com.vn) Trong những tháng đầu năm 2026, NK cá ngừ của Italy giảm nhẹ, nhưng cá ngừ Việt Nam lại đang giảm rất sâu tại đây. 5 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu sang Italy chỉ đạt hơn 5 triệu USD, giảm tới 71% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhìn vào diễn biến nhập khẩu của chính thị trường này, có thể thấy vấn đề không nằm hoàn toàn ở sức mua, mà nằm nhiều hơn ở sức cạnh tranh và khả năng giữ nhịp đơn hàng của cá ngừ Việt Nam.
(vasep.com.vn) Trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2026, Chương trình Kết nối cung-cầu thủy sản quốc tế (Hosted Buyer Program) được thiết kế như một hoạt động kết nối B2B chuyên sâu, dành cho các nhà mua hàng quốc tế đã được tuyển chọn, nhằm tạo cơ hội gặp gỡ trực tiếp với doanh nghiệp thủy sản Việt Nam, cập nhật thông tin thị trường và trải nghiệm thực tế chuỗi cung ứng thủy sản tại Việt Nam.
(vasep.com.vn) Hội đồng Quản trị của Hội đồng Quản lý Nuôi trồng Thủy sản (ASC) vừa bổ nhiệm Stefanie Rog và Steve Philips nhằm tăng cường chuyên môn về bảo tồn môi trường và chuỗi cung ứng thủy sản. Stefanie Rog chính thức đảm nhiệm vị trí từ ngày 1/7/2026, còn Steve Philips gia nhập hội đồng từ ngày 1/1/2026.
(vasep.com.vn) Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA) vừa cấp hơn 3,8 triệu USD cho 41 tổ chức và hai bộ tộc của người bản địa Mỹ tại 19 bang nhằm hỗ trợ hoạt động cứu hộ động vật có vú biển mắc cạn hoặc bị mắc lưới.
(vasep.com.vn) Một nhóm thượng nghị sĩ miền Nam nước Mỹ đang đề nghị Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) sử dụng cơ chế mua hàng khẩn cấp để hỗ trợ ngành cá da trơn nuôi trong nước, trong bối cảnh ngành này ghi nhận kết quả tài chính âm 3 năm liên tiếp do chi phí sản xuất tăng cao kéo dài.
(vasep.com.vn) Chất lượng đậu nành đang trở thành yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả và chi phí sản xuất thức ăn thủy sản. Tại Hội nghị Thức ăn Thủy sản Indonesia 2026, các chuyên gia nhận định khả năng tiêu hóa dinh dưỡng và mức độ hư hại do nhiệt sẽ ngày càng ảnh hưởng đến công thức thức ăn cũng như chiến lược lựa chọn nguồn nguyên liệu.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn