Bản đồ các khu vực đánh bắt thế giới theo thống kê của FAO
1. Trữ lượng cá được FAO xác định là thuộc tình trạng "xấu nhất", "cạn kiệt":
D: cạn kiệt | F-D: từ khai thác triệt để đến cạn kiệt | O-D: từ lạm thác đến cạn kiệt | U-D: từ không được khai thác đến cạn kiệt
Tây Bắc Đại Tây Dương (Vùng 21*): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (D)
Cá tuyết Haddock (D)
Đông Bắc Đại Tây Dương (27): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (O-D) Cá hồi salmon Đại Tây Dương (F-D) Cá tuyết Haddock (O-D)
Cá tuyết cod, cá hake và cá tuyết haddock khác (F-D) Cá hồi salmon, cá hồi trout, cá ốt me, vv. (F-D) Cá tuyết lam (F-D)
Tây Nam Đại Tây Dương: (41) Cá Hake Argentine (O-D)
Tây Đại Tây Dương (31,41): Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương (51,57,58): Cá ngừ vây xanh miền Nam
Thái Bình Dương (61,67,71,77,81,87): Cá ngừ vây xanh miền Nam
Đông Nam Đại Tây Dương (47): Cá Geelbek Croaker (D) Cá Red steenbras (D)
Địa Trung Hải / Biển Đen (37) Cá ngừ Albacore (F-D)
Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (D) Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương (F-D) Cá Azov Sea Sprat (D) Cá Sprat Châu Âu (D) Cá trích (U-D)
Cá Shad (D) Cá tuyết lam (F-D)
Đông Bắc Thái Bình Dương (67) Cá Hake Bắc Thái Bình Dương (U-D)
Tôm khác, vv. (F-D)
Đông Nam Thái Bình Dương (87): Cá ngừ Bonito Đông Thái Bình Dương (O-D) Cá Hake Nam Thái Bình Dương (F-D)
Nam Đại Dương (48, 58, 88): Cá Rockcods Nam Cực (D) Cá Blackfin Icefish (D) Cá Patagonian Toothfish (F-D) Cá thu Icefish (D)
2. Danh sách các trữ lượng cá được xếp hạng “lạm thác”, “cạn kiệt” hoặc “đang phục hồi”
(Đánh giá dựa trên số liệu năm 2004, khối lượng khai thác dựa trên số liệu năm 2002)
Tây Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 21)
|
Loài Cá tuyết Cod Đại Tây Dương Gadus morhua |
Tình trạng Cạn kiệt |
Nước khai thác chính Canada, USA, Greenland |
KL (tấn) 55.000 |
|
Cá tuyết Haddock Melanogrammus aeglefinus |
Cạn kiệt |
Canada, USA |
23.000 |
|
Cá trích Đại Tây Dương Clupea harengus |
Từ chưa được khai thác đến phục hồi |
Canada, USA |
259.000 |
|
Tôm hùm Mỹ Homarus americanus |
Từ khai thác triệt để đến lạm thác |
Canada, USA |
82.000 |
Đông Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 27)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
KL (Tấn) |
|
||||
|
Cá hồi salmon Đại Tây Dương Salmo salar |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển |
2.000 |
|
||||
|
Cá hồi salmons, cá hồi trouts, cá ốt me, vv. |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
7.000 |
|
||||
|
Cá chim châu Âu Pleuronectes platessa |
Lạm thác |
Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Bỉ |
99.000 |
|
||||
|
Cá bơn, cá chim, cá lưỡi trâu khác |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
176.000 |
|
||||
|
Cá tuyết cod Đại Tây Dương Gadus morghua |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Na Uy, Ireland, Liên bang Nga |
835.000 |
|
||||
|
Cá tuyết lam Micromesistius poutassou |
Lạm thác |
Na Uy, Ireland, Liên bang Nga, Quần đảo Faeroe |
1.589.000 |
|
||||
|
Cá tuyết Haddock Melanogrammus aeglefinus |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Na Uy, Anh, Iceland, Liên bang Nga |
244.000 |
|
||||
|
Cá minh thái Pollachius virens |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Na Uy, quần đảo Faeroe, Iceland, Pháp |
370.000 |
|
||||
|
Cá tuyết Merlangius merlangus |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Pháp, Anh, Ireland, Hà Lan |
43.000 |
|
||||
|
Cá tuyết cod, hakes và haddock khác |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
181.000 |
|
||||
|
Tây Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 31) |
||||||||
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|||||
|
Cá mú |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mexico, Hoa Kỳ, Dominican |
20.000 |
|||||
|
Cá Scianids |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Venezuela |
23.000 |
|||||
|
Cá hồng |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Venezuela, Dominican, Mexico, Hoa Kỳ |
39.000 |
|||||
|
Cá Albacore Thunnus alalunga |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Trung Quốc, Đài Loan |
10.000 |
|||||
|
Cá thu Scomberomourus maculatus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức (có thể) |
Mexico, Venezuela, Mỹ, Trinidad và Tobago |
12.000 |
|||||
|
Cá ngừ vằn Katsuwonus pelamis |
Quá mức |
Venezuela, Cuba, St. Vincent |
4.000 |
|||||
|
Cá ngừ vây vàng Thunnus albacares |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Venezuela, Mỹ, Cuba, St. Vincent |
18.000 |
|||||
|
Tôm hùm Spiny Caribe Panulirus argus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Cuba, Bahamas, Nicaragua, Dom. Rep. |
29.000 |
|||||
|
Tôm càng đỏ Penaeus brasiliensis |
Dữ liệu chưa đầy đủ, có thể từ quá mức sử dụng đến cạn kiệt |
- |
- |
|||||
|
Stromboid conchs Strombus spp |
Cạn kiệt |
Mexico, Turk Caicos, Dom, Belize |
20.000 |
|||||
|
Đông Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 34) |
||||||||
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|||||
|
Cá lưỡi trâu thông thường |
Quá mức |
Morocco, Italy |
4.000 |
|||||
|
Solea solea |
|
|
|
|||||
|
Cá vược khác |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Senegal, Morocco, Mauritania |
25.000 |
|||||
|
Pleuronectiformes |
|
|
|
|||||
|
Cá bơn, cá chim và cá lưỡi trâu khác |
Quá mức |
Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone |
3.000 |
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
Cá Senegalese hake |
Quá mức |
Tây Ban Nha |
8.000 |
|||||
|
Merluccius senegalensis |
|
|
|
|||||
|
Cá tuyết cod, hake and haddock khác |
Quá mức |
- |
5.000 |
|||||
|
Cá ngừ mắt to |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản |
44.000 |
|||||
|
Thunnus obesus |
|
|
|
|||||
|
Bạch tuộc thông thường |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Italy |
9.000 |
|||||
|
Octopus vulgaris |
|
|
|
|||||
|
Bạch tuộc khác |
Quá mức |
Morocco, Senegal, Mauritania |
63.000 |
|||||
|
Octopodidae |
|
|
|
|||||
Địa Trung Hải và Biển Đen (FAO vùng 37)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Azov Sea Sprat Clupeonella cultriventris |
Cạn kiệt
|
Nga, Ukraine
|
27.000 |
|
Cá Pontic Shad Alosa pontica |
Cạn kiệt
|
Bulgaria
|
0 |
|
Cá Shad khác |
Cạn kiệt
|
Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone |
3.000 |
|
Cá Hake Châu Âu Merluccius merluccius |
Quá mức |
Italy, Tây Ban Nha, Ai Cập, Pháp |
21.000 |
|
Cá tuyết Merlangius merlangus |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Nga
|
10.000 |
|
Cá Red Mullet Mullus barbatus |
Từ khai thác vừa phải đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Tây Ban Nha
|
5.000 |
|
Cá cơm Châu Âu Engraulis encrasicolus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Thổ Nhĩ Kỳ, Italy |
483.000 |
|
Cá Sprat Châu Âu Sprattus sprattus |
Cạn kiệt
|
Ukraine, Bulgaria, Nga
|
70.000 |
|
Cá Sardinellas Sardinella spp |
Từ chưa được khai thác đến cạn kiệt |
Algeria, Tunisia, Ai Cập, Tây Ban Nha |
67.000 |
|
Cá Albacore Thunnus alalunga |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Italy, Hy Lạp |
6.000 |
|
Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương Thunnus thynnus |
Cạn kiệt
|
Pháp, Italy, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ
|
22.000 |
|
Cá kiế Xiphias gladius |
Quá mức |
Italy, Morocco, Tây Ban Nha, Tunisia |
12.000 |
|
Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương Sarda sarda |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ai Cập, Tunisia |
12.000 |
|
Cá venus sọc Chamelea gallina |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Italy, Thổ Nhĩ Kỳ |
36.000 |
Tây Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 41)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Hake Argentine Merluccius hubbsi |
Từ quá mức đến cạn kiệt |
Argentina, Uruguay |
409.000 |
|
Cá tuyết lam Phía Nam Micromesistius australis |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Argentina, Japan, Chile |
64.000 |
|
Cá đù vàng Argentina Umbrina canosai |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Brazil, Uruguay, Argentina |
18.000 |
|
Cá đù miệng trắng Micropogonias furnieri |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Brazil, Uruguay, Argentina |
8.000 |
|
Cá Weakfish sọc Cynoscion striatus |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Argentina, Uruguay |
20.000 |
|
Cá Sardinella Brazi Sardinella brasiliensis |
Quá mức |
Brazil |
28.000 |
|
Tôm khác |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Argentina |
42.000 |
Đông Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 47)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Cape hakes Merluccius capensis M. paradox |
Từ triệt để đến quá mức |
Namibia, Nam Phi |
306.000 |
|
Cá đù Geelbeck Atractoscion aequidens |
Cạn kiệt |
Nam Phi |
0 |
|
Cá Red Steenbras Petrus rupestris |
Cạn kiệt |
Nam Phi |
0 |
|
Cá Kingklip Genypterus capensis |
Quá mức |
Namibia, Nam |
Quá mức |
|
Cá ngừ mắt to Thunnus obesus |
Quá mức |
TQ, Đài Loan, Nhật Bản |
19.000 |
|
Cá ngừ vây xanh miền Nam Thunnus maccoyii |
Quá mức |
TQ, Đài Loan, Nhật Bản |
42.000 |
|
Cá thu ngựa Cunene Trachurus trecae |
Quá mức |
Angola |
45.000 |
|
Tôm hùm Cape Rock Jasus lalandii
|
Khai thác quá mức hoặc phục hồi từ cạn kiệt |
Nam Phi, Namibia |
3.000 |
|
Tôm hùm Spiny miền Nam Palinurus gilchristi |
Quá mức |
Nam Phi |
1.000 |
|
Cá Perlemoen Abalone Haliotis midae |
Quá mức |
Nam Phi |
1.000 |
|
Mực Cape Hope Loligo reynaudi
|
Từ triệt để đến quá mức |
Nam Phi |
7.000 |
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Emperors Lethrinidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
UAE, Saudi Arabia, Tanzania |
65.000 |
|
Cá thu Tây Ban Nha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan |
79.000 |
|
Mackerel Scomberomours commerson |
|
|
|
|
Loài Nantian |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar |
128.000 |
|
Decapods Nantantia |
|
|
|
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá đù và cá trống Sciaenidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia |
83,000 |
|
Ponyfish Leiognathidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
63.000 |
|
Stolephorus |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia |
89.000 |
|
anchovies Stolephorus spp |
|
|
|
|
Cá thu Ấn Độ Rastrelliger spp |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia, Thái Lan |
173.000 |
|
Cá Scads Decapterus sso |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia |
44.000 |
|
Banana Prawn Penaeus merguiensis |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Thái Lan |
15.000 |
|
Giant Tiger Prawn Penaeus monodon |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
56.000 |
Ấn Độ Dương (FAO vùng 51)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Emperors Lethrinidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
UAE, Saudi Arabia, Tanzania |
65.000 |
|
Cá thu Tây Ban Nha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan |
79.000 |
|
Mackerel Scomberomours commerson |
|
|
|
|
Loài Nantian |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar |
128.000 |
|
Decapods Nantantia |
|
|
|
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá đù và cá trống Sciaenidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia |
83,000 |
|
Ponyfish Leiognathidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
63.000 |
|
Stolephorus |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia |
89.000 |
|
anchovies Stolephorus spp |
|
|
|
|
Cá thu Ấn Độ Rastrelliger spp |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia, Thái Lan |
173.000 |
|
Cá Scads Decapterus sso |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia |
44.000 |
|
Banana Prawn Penaeus merguiensis |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Thái Lan |
15.000 |
|
Giant Tiger Prawn Penaeus monodon |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
56.000 |
Tây Bắc Thái Bình Dương (FAO 61)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá hố Trichiurus lepturus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Trung Quốc |
1.371.000 |
Đông Bắc Thái Bình Dương (FAO 67)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá hồi Chinook Oncorhynchus tshawytscha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mỹ, Canada |
10.000 |
|
Cá hồi Coho Oncorhynchus kisutch |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mỹ |
18.000 |
|
Cá tuyết hake Thái Bình Dương Merluccius productus |
Từ khai thác quá thấp đến cạn kiệt |
Mỹ |
130.000 |
|
Cá trích Thái Bình Dương Clupea pallasii |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Mỹ, Canada |
62.000 |
|
Loài tôm khác |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
- |
4.000 |
Trung Tây Thái Bình Dương (FAO 71)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá mối Synodontidae |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Thailand, Indonesia, Malaysia, Philippines |
83.000 |
|
Cá liệt chấm Leiognathidae |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Indonesia, Philippines |
141.000 |
|
Tôm sú biển Penaeus monodon |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Indonesia, Australia |
46.000 |
Trung Đông Thái Bình Dương (FAO 77)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tạp ven bờ |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
|
64.000 |
|
Tôm |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
|
51.000 |
Tây Nam Thái Bình Dương (FAO 81)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tráp cam Hoplostethus atlanticus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand |
19,000 |
|
Cá Dory Oreosomatidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand |
18,000 |
|
Silver Gemfish Rexea solandri |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand, Australia |
1,000 |
Đông Nam Thái Bình Dương (FAO 87)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tuyết hoki Macrunronyus magellanicius |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
132.000 |
|
Cá tuyết hake Nam Thái Bình Dương Merluccius gayi |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Chile, Peru |
162.000 |
|
Cá tuyết hake miền Nam Merluccius australis |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
32.000 |
|
Cá đáy các loại |
|
|
36.000 |
|
Cá cơm Engarulis ringens |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Peru, Chile |
9.703.000 |
|
Cá vây tia Strangomera bentincki |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
347.000 |
|
Cá sacđin Nam Mỹ Sardinops sagax |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile, Peru, Ecuador |
28.000 |
|
Cá ngừ bonito Đông Thái Bình Dương Sarda chiliensis |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Peru |
1.000 |
|
Cá sòng Chile Trachurus murphyi |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile, Peru |
1.750.000 |
EU đang nới lỏng một số điều kiện nhất định và giãn thời hạn thực thi một số quy định. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần lưu ý rằng thời gian trì hoãn này có hạn.
(vasep.com.vn) Xuất khẩu cá rô phi của Việt Nam đang ghi nhận đà tăng trưởng ấn tượng, phản ánh sự mở rộng nhu cầu trên thị trường quốc tế cũng như dư địa phát triển của ngành hàng này. Tuy nhiên, đằng sau những con số tăng trưởng mạnh là những hạn chế về nền tảng sản xuất và chuỗi cung ứng, đặt ra yêu cầu phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
(vasep.com.vn) Ngành khai thác mực Illex tại Argentina đang trải qua mùa vụ ấn tượng trong năm 2026, với sản lượng đạt hơn 156.800 tấn, tiếp nối chuỗi hai năm lập kỷ lục. Thành công này chủ yếu đến từ quần đàn mực sinh sản mùa hè, trong khi quần đàn Nam Patagonia – từng là trụ cột của ngành – gần như biến mất khỏi sản lượng khai thác.
(vasep.com.vn) Tổ chức Tax Foundation, nhóm nghiên cứu thường phản đối thuế mới, đánh giá chiến dịch thuế quan toàn cầu của Tổng thống Donald Trump sau một năm là không hiệu quả.
(vasep.com.vn) Các công ty cung cấp thiết bị nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc đang đẩy mạnh mở rộng ra thị trường quốc tế, tận dụng làn sóng tăng trưởng mới của ngành nuôi cá toàn cầu. Nhiều doanh nghiệp đã giành được hợp đồng tại Trung Đông, châu Phi và châu Âu, trong bối cảnh các quốc gia ngày càng chú trọng nâng cao sản lượng, tiết kiệm nước và đảm bảo an ninh lương thực.
(vasep.com.vn) Việc chuyển đổi từ sử dụng cá tạp sang thức ăn viên công nghiệp trong nuôi cá biển tại Việt Nam đang diễn ra chậm, do phải cân bằng giữa hiệu quả sinh học và áp lực chi phí sản xuất. Dù thức ăn viên được chứng minh mang lại nhiều lợi ích vượt trội, người nuôi vẫn chưa dễ dàng từ bỏ thói quen sử dụng cá tạp.
(vasep.com.vn) Sau nhiều năm tăng trưởng mạnh, ngành sản xuất surimi cá minh thái của Nga đang bước vào giai đoạn chuyển đổi quan trọng, với xu hướng chững lại trong năm 2026. Sự thay đổi này không xuất phát từ hạn chế về năng lực sản xuất mà chủ yếu do các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược, ưu tiên các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.
(vasep.com.vn) Giá tôm Ecuador đang tiếp tục chịu áp lực giảm trong bối cảnh nguồn cung tăng mạnh và những hạn chế trong năng lực chế biến. Theo phân tích thị trường gần đây, xuất khẩu tôm của Ecuador trong tháng 1/2026 đạt 276 triệu pound, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước, tạo ra tình trạng dư cung trên thị trường toàn cầu khi nhu cầu không tăng tương ứng.
(vasep.com.vn) Thị trường mực toàn cầu tuần 13 năm 2026 (20–26/3) ghi nhận xu hướng ổn định chung nhưng xuất hiện sự phân hóa rõ rệt theo khu vực và chủng loại sản phẩm. Tại Trung Quốc, giá mực nhìn chung ít biến động, song sự khác biệt về nguồn gốc và quy cách chế biến đang tác động đáng kể đến diễn biến thị trường.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn