Hiện trạng chung về trữ lượng cá trên thế giới

Thị trường thế giới 13:52 02/03/2018 1368
(vasep.com.vn) Trong số 600 trữ lượng cá biển được FAO giám sát: 3% chưa được khai thác, 20% khai thác vừa phải, 52% được khai thác triệt để, 17% đang ở tình trạng quá mức, 7% đã cạn kiệt, 1% đang hồi phục.

 

Bản đồ các khu vực đánh bắt thế giới theo thống kê của FAO 

1.     Trữ lượng cá được FAO xác định là thuộc tình trạng "xấu nhất", "cạn kiệt":

D: cạn kiệt | F-D: từ khai thác triệt để đến cạn kiệt | O-D: từ lạm thác đến cạn kiệt | U-D: từ không được khai thác đến cạn kiệt

Tây Bắc Đại Tây Dương (Vùng 21*): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (D)

Cá tuyết Haddock (D)

Đông Bắc Đại Tây Dương (27): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (O-D) Cá hồi salmon Đại Tây Dương (F-D) Cá tuyết Haddock (O-D)

Cá tuyết cod, cá hake và cá tuyết haddock khác (F-D) Cá hồi salmon, cá hồi trout, cá ốt me, vv. (F-D) Cá tuyết lam (F-D)

Tây Nam Đại Tây Dương: (41) Cá Hake Argentine (O-D)

Tây Đại Tây Dương (31,41): Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương

Ấn Độ Dương (51,57,58): Cá ngừ vây xanh miền Nam

Thái Bình Dương (61,67,71,77,81,87): Cá ngừ vây xanh miền Nam

Đông Nam Đại Tây Dương (47): Cá Geelbek Croaker (D) Cá Red steenbras (D)

Địa Trung Hải / Biển Đen (37) Cá ngừ Albacore (F-D)

Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (D) Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương (F-D) Cá Azov Sea Sprat (D) Cá Sprat Châu Âu (D) Cá trích (U-D)

Cá Shad (D) Cá tuyết lam (F-D)

Đông Bắc Thái Bình Dương (67) Cá Hake Bắc Thái Bình Dương (U-D)

Tôm khác, vv. (F-D)

Đông Nam Thái Bình Dương (87): Cá ngừ Bonito Đông Thái Bình Dương (O-D) Cá Hake Nam Thái Bình Dương (F-D)

Nam Đại Dương (48, 58, 88): Cá Rockcods Nam Cực (D) Cá Blackfin Icefish (D) Cá Patagonian Toothfish (F-D) Cá thu Icefish (D)

  2.     Danh sách các trữ lượng cá được xếp hạng “lạm thác”, “cạn kiệt” hoặc “đang phục hồi”

(Đánh giá dựa trên số liệu năm 2004, khối lượng khai thác dựa trên số liệu năm 2002)

Tây Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 21)

Loài

Cá tuyết Cod Đại Tây Dương

Gadus morhua

Tình trạng

Cạn kiệt

Nước khai thác chính

Canada, USA, Greenland

KL (tấn)

55.000

Cá tuyết Haddock

Melanogrammus aeglefinus

Cạn kiệt

Canada, USA

23.000

Cá trích Đại Tây Dương

Clupea harengus

Từ chưa được khai thác đến phục hồi

Canada, USA

259.000

Tôm hùm Mỹ

Homarus americanus

Từ khai thác triệt để đến lạm thác

Canada, USA

82.000

Đông Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 27)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

KL (Tấn)

 

Cá hồi salmon Đại Tây Dương

Salmo salar

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển

2.000

 

Cá hồi salmons, cá hồi trouts, cá ốt me,

vv.

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

-

7.000

 

Cá chim châu Âu Pleuronectes platessa

Lạm thác

Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Bỉ

99.000

 

Cá bơn, cá chim, cá lưỡi trâu khác

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

-

176.000

 

Cá tuyết cod Đại Tây Dương

Gadus morghua

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Na Uy, Ireland, Liên bang Nga

835.000

 

Cá tuyết lam

Micromesistius poutassou

Lạm thác

Na Uy, Ireland, Liên bang Nga, Quần đảo Faeroe

1.589.000

 

Cá tuyết Haddock

Melanogrammus aeglefinus

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Na Uy, Anh, Iceland, Liên bang Nga

244.000

 

Cá minh thái

Pollachius virens

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Na Uy, quần đảo Faeroe, Iceland, Pháp

370.000

 

Cá tuyết

Merlangius merlangus

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Pháp, Anh, Ireland, Hà Lan

43.000

 

Cá tuyết cod, hakes và

haddock khác

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

-

181.000

 

 Tây Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 31)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá mú

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Mexico, Hoa Kỳ, Dominican

20.000

Cá Scianids

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Venezuela

23.000

Cá hồng

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Venezuela, Dominican,

Mexico, Hoa Kỳ

39.000

Cá Albacore

Thunnus alalunga

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Trung Quốc, Đài Loan

10.000

Cá thu

Scomberomourus

maculatus

Từ khai thác triệt để đến quá mức (có thể)

Mexico, Venezuela, Mỹ, Trinidad

và Tobago

12.000

Cá ngừ vằn

Katsuwonus pelamis

Quá mức

Venezuela, Cuba, St. Vincent

4.000

Cá ngừ vây vàng

Thunnus albacares

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Venezuela, Mỹ, Cuba, St.

Vincent

18.000

Tôm hùm Spiny Caribe

Panulirus argus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Cuba, Bahamas, Nicaragua, Dom.

Rep.

29.000

Tôm càng đỏ

Penaeus brasiliensis

Dữ liệu chưa đầy đủ, có thể từ quá mức sử dụng đến cạn kiệt

-

-

Stromboid conchs

Strombus spp

Cạn kiệt

Mexico, Turk Caicos, Dom,

Belize

20.000

 Đông Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 34)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá lưỡi trâu thông thường

Quá mức

Morocco, Italy

4.000

Solea solea

 

 

 

Cá vược khác

Quá mức

Tây Ban Nha, Senegal, Morocco, Mauritania

25.000

Pleuronectiformes

 

 

 

Cá bơn, cá chim và cá lưỡi trâu khác

Quá mức

Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone

3.000

 

 

 

 

Cá Senegalese hake

Quá mức

Tây Ban Nha

8.000

Merluccius senegalensis

 

 

 

Cá tuyết cod, hake and haddock khác

Quá mức

-

5.000

Cá ngừ mắt to

Quá mức

Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản

44.000

Thunnus obesus

 

 

 

Bạch tuộc thông thường

Quá mức

Tây Ban Nha, Italy

9.000

Octopus vulgaris

 

 

 

Bạch tuộc khác

Quá mức

Morocco, Senegal, Mauritania

63.000

Octopodidae

 

 

 

                 

 Địa Trung Hải và Biển Đen (FAO vùng 37)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Azov Sea Sprat

Clupeonella cultriventris

Cạn kiệt

 

Nga, Ukraine

 

27.000

Cá Pontic Shad

Alosa pontica

Cạn kiệt

 

Bulgaria

 

0

Cá Shad khác

Cạn kiệt

 

Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone

3.000

Cá Hake Châu Âu

Merluccius merluccius

Quá mức

Italy, Tây Ban Nha, Ai Cập, Pháp

21.000

Cá tuyết

Merlangius merlangus

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Thổ Nhĩ Kỳ, Nga

 

10.000

Cá Red Mullet

Mullus barbatus

Từ khai thác vừa phải đến cạn kiệt

Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Tây Ban Nha

 

5.000

Cá cơm Châu Âu

Engraulis encrasicolus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Thổ Nhĩ Kỳ, Italy

483.000

Cá Sprat Châu Âu

Sprattus sprattus

Cạn kiệt

 

Ukraine, Bulgaria, Nga

 

70.000

Cá Sardinellas

Sardinella spp

Từ chưa được khai thác đến cạn kiệt

Algeria, Tunisia, Ai Cập, Tây Ban Nha

67.000

Cá Albacore

Thunnus alalunga

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Italy, Hy Lạp

6.000

Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương

Thunnus thynnus

Cạn kiệt

 

Pháp, Italy, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ

 

22.000

Cá kiế

Xiphias gladius

Quá mức

Italy, Morocco, Tây Ban Nha, Tunisia

12.000

Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương

Sarda sarda

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ai Cập, Tunisia

12.000

Cá venus sọc

Chamelea gallina

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Italy, Thổ Nhĩ Kỳ

36.000

 Tây Nam Đại Tây Dương  (FAO vùng 41)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Hake Argentine

Merluccius hubbsi

Từ quá mức đến cạn kiệt

Argentina, Uruguay

409.000

Cá tuyết lam Phía Nam Micromesistius australis

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Argentina, Japan, Chile

64.000

Cá đù vàng Argentina

Umbrina canosai

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Brazil, Uruguay, Argentina

18.000

Cá đù miệng trắng

Micropogonias furnieri

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Brazil, Uruguay, Argentina

8.000

Cá Weakfish sọc

Cynoscion striatus

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Argentina, Uruguay

20.000

Cá Sardinella Brazi

Sardinella brasiliensis

Quá mức

Brazil

28.000

Tôm khác

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Argentina

42.000

 Đông Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 47) 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Cape hakes

Merluccius capensis

M. paradox

Từ triệt để đến quá mức

Namibia, Nam Phi

306.000

Cá đù Geelbeck Atractoscion aequidens

Cạn kiệt

Nam Phi

0

Red Steenbras Petrus rupestris

Cạn kiệt

Nam Phi

0

Kingklip

Genypterus capensis

Quá mức

Namibia, Nam

Quá mức

Cá ngừ mắt to

Thunnus obesus

Quá mức

TQ, Đài Loan, Nhật Bản

19.000

Cá ngừ vây xanh miền Nam Thunnus maccoyii

Quá mức

TQ, Đài Loan, Nhật Bản

42.000

Cá thu ngựa Cunene Trachurus trecae

Quá mức

Angola

45.000

Tôm hùm Cape Rock Jasus lalandii

 

Khai thác quá mức hoặc phục hồi từ cạn kiệt

Nam Phi, Namibia

3.000

Tôm hùm Spiny miền Nam Palinurus gilchristi

Quá mức

Nam Phi

1.000

Perlemoen Abalone Haliotis midae

Quá mức

Nam Phi

1.000

Mực Cape Hope

Loligo reynaudi

 

Từ triệt để đến quá mức

Nam Phi

7.000

  Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Emperors

Lethrinidae

Từ khai thác triệt để đến quá mức

UAE, Saudi Arabia, Tanzania

65.000

Cá thu Tây Ban Nha

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan

79.000

Mackerel

Scomberomours commerson

 

 

 

Loài Nantian

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar

128.000

Decapods

Nantantia

 

 

 

  Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá đù và cá trống

Sciaenidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia

83,000

Ponyfish

Leiognathidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

63.000

Stolephorus

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia

89.000

anchovies

Stolephorus spp

 

 

 

Cá thu Ấn Độ

Rastrelliger spp

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia, Thái Lan

173.000

Cá Scads

Decapterus sso

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia

44.000

Banana Prawn

Penaeus merguiensis

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Thái Lan

15.000

Giant Tiger Prawn

Penaeus monodon

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

56.000

Ấn Độ Dương (FAO vùng 51)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá Emperors

Lethrinidae

Từ khai thác triệt để đến quá mức

UAE, Saudi Arabia, Tanzania

65.000

Cá thu Tây Ban Nha

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan

79.000

Mackerel

Scomberomours commerson

 

 

 

Loài Nantian

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Madagascar

128.000

Decapods

Nantantia

 

 

 

 Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá đù và cá trống

Sciaenidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia

83,000

Ponyfish

Leiognathidae

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

63.000

Stolephorus

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia

89.000

anchovies

Stolephorus spp

 

 

 

Cá thu Ấn Độ

Rastrelliger spp

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Malaysia, Thái Lan

173.000

Cá Scads

Decapterus sso

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia

44.000

Banana Prawn

Penaeus merguiensis

Từ triệt để đến quá mức

Indonesia, Thái Lan

15.000

Giant Tiger Prawn

Penaeus monodon

Từ triệt để đến quá mức

Ấn Độ, Indonesia

56.000

 Tây Bắc Thái Bình Dương (FAO 61)

 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá hố

Trichiurus lepturus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Trung Quốc

1.371.000

 Đông Bắc Thái Bình Dương (FAO 67)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá hồi Chinook

Oncorhynchus tshawytscha

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Mỹ, Canada

10.000

Cá hồi Coho

Oncorhynchus kisutch

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Mỹ

18.000

Cá tuyết hake Thái Bình Dương

Merluccius productus

Từ khai thác quá thấp đến cạn kiệt

Mỹ

130.000

Cá trích Thái Bình Dương

Clupea pallasii

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Mỹ, Canada

62.000

Loài tôm khác

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

-

4.000

    Trung Tây Thái Bình Dương (FAO 71)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá mối

Synodontidae

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Thailand, Indonesia, Malaysia, Philippines

83.000

Cá liệt chấm

Leiognathidae

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

Indonesia, Philippines

141.000

Tôm sú biển

Penaeus monodon

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Indonesia, Australia

46.000

    Trung Đông Thái Bình Dương (FAO 77) 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá tạp ven bờ

Từ khai thác vừa phải đến quá mức

 

64.000

Tôm

Từ khai thác triệt để đến quá mức

 

51.000

  Tây Nam Thái Bình Dương (FAO 81)

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá tráp cam

Hoplostethus atlanticus

Từ khai thác triệt để đến quá mức

New Zealand

19,000

Cá Dory

Oreosomatidae

Từ khai thác triệt để đến quá mức

New Zealand

18,000

Silver Gemfish

Rexea solandri

Từ khai thác triệt để đến quá mức

New Zealand, Australia

1,000

     Đông Nam Thái Bình Dương (FAO 87) 

Loài

Tình trạng

Nước khai thác chính

Tấn/năm

Cá tuyết hoki

Macrunronyus magellanicius

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile

132.000

Cá tuyết hake Nam Thái Bình Dương

Merluccius gayi

Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt

Chile, Peru

162.000

Cá tuyết hake miền Nam

Merluccius australis

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile

32.000

Cá đáy các loại

 

 

36.000

Cá cơm

Engarulis ringens

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Peru, Chile

9.703.000

Cá vây tia

Strangomera bentincki

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile

347.000

Cá sacđin Nam Mỹ

Sardinops sagax

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile, Peru, Ecuador

28.000

Cá ngừ bonito Đông Thái Bình Dương

Sarda chiliensis

Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt

Peru

1.000

Cá sòng Chile

Trachurus murphyi

Từ khai thác triệt để đến quá mức

Chile, Peru

1.750.000

 

 

TIN MỚI CẬP NHẬT

Chuyển đổi xanh: Cơ hội nâng giá trị thay vì rào cản

 |  16:03 07/04/2026

EU đang nới lỏng một số điều kiện nhất định và giãn thời hạn thực thi một số quy định. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần lưu ý rằng thời gian trì hoãn này có hạn.

Xuất khẩu cá rô phi Việt Nam tăng tốc, cần chiến lược dài hạn

 |  09:28 07/04/2026

(vasep.com.vn) Xuất khẩu cá rô phi của Việt Nam đang ghi nhận đà tăng trưởng ấn tượng, phản ánh sự mở rộng nhu cầu trên thị trường quốc tế cũng như dư địa phát triển của ngành hàng này. Tuy nhiên, đằng sau những con số tăng trưởng mạnh là những hạn chế về nền tảng sản xuất và chuỗi cung ứng, đặt ra yêu cầu phát triển bền vững trong giai đoạn tới.

Sản lượng mực Argentina lập kỷ lục

 |  09:27 07/04/2026

(vasep.com.vn) Ngành khai thác mực Illex tại Argentina đang trải qua mùa vụ ấn tượng trong năm 2026, với sản lượng đạt hơn 156.800 tấn, tiếp nối chuỗi hai năm lập kỷ lục. Thành công này chủ yếu đến từ quần đàn mực sinh sản mùa hè, trong khi quần đàn Nam Patagonia – từng là trụ cột của ngành – gần như biến mất khỏi sản lượng khai thác.

Báo cáo Tax Foundation: Thuế quan của Trump thất bại sau một năm

 |  09:24 07/04/2026

(vasep.com.vn) Tổ chức Tax Foundation, nhóm nghiên cứu thường phản đối thuế mới, đánh giá chiến dịch thuế quan toàn cầu của Tổng thống Donald Trump sau một năm là không hiệu quả.

Doanh nghiệp thiết bị nuôi trồng thủy sản Trung Quốc mở rộng hiện diện toàn cầu

 |  09:23 07/04/2026

(vasep.com.vn) Các công ty cung cấp thiết bị nuôi trồng thủy sản của Trung Quốc đang đẩy mạnh mở rộng ra thị trường quốc tế, tận dụng làn sóng tăng trưởng mới của ngành nuôi cá toàn cầu. Nhiều doanh nghiệp đã giành được hợp đồng tại Trung Đông, châu Phi và châu Âu, trong bối cảnh các quốc gia ngày càng chú trọng nâng cao sản lượng, tiết kiệm nước và đảm bảo an ninh lương thực.

Tăng tốc chuyển đổi sang thức ăn viên trong nuôi cá biển

 |  09:14 07/04/2026

(vasep.com.vn) Việc chuyển đổi từ sử dụng cá tạp sang thức ăn viên công nghiệp trong nuôi cá biển tại Việt Nam đang diễn ra chậm, do phải cân bằng giữa hiệu quả sinh học và áp lực chi phí sản xuất. Dù thức ăn viên được chứng minh mang lại nhiều lợi ích vượt trội, người nuôi vẫn chưa dễ dàng từ bỏ thói quen sử dụng cá tạp.

Ngành surimi cá minh thái Nga bước vào giai đoạn điều chỉnh chiến lược

 |  09:34 06/04/2026

(vasep.com.vn) Sau nhiều năm tăng trưởng mạnh, ngành sản xuất surimi cá minh thái của Nga đang bước vào giai đoạn chuyển đổi quan trọng, với xu hướng chững lại trong năm 2026. Sự thay đổi này không xuất phát từ hạn chế về năng lực sản xuất mà chủ yếu do các doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược, ưu tiên các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn.

Giá tôm Ecuador giảm trở lại do dư cung

 |  09:31 06/04/2026

(vasep.com.vn) Giá tôm Ecuador đang tiếp tục chịu áp lực giảm trong bối cảnh nguồn cung tăng mạnh và những hạn chế trong năng lực chế biến. Theo phân tích thị trường gần đây, xuất khẩu tôm của Ecuador trong tháng 1/2026 đạt 276 triệu pound, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước, tạo ra tình trạng dư cung trên thị trường toàn cầu khi nhu cầu không tăng tương ứng.

Thị trường mực toàn cầu: Nguồn cung lớn, nhu cầu chậm phục hồi

 |  09:27 06/04/2026

(vasep.com.vn) Thị trường mực toàn cầu tuần 13 năm 2026 (20–26/3) ghi nhận xu hướng ổn định chung nhưng xuất hiện sự phân hóa rõ rệt theo khu vực và chủng loại sản phẩm. Tại Trung Quốc, giá mực nhìn chung ít biến động, song sự khác biệt về nguồn gốc và quy cách chế biến đang tác động đáng kể đến diễn biến thị trường.

VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội

Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO

Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu

Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn

Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn

VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn

© Copyright 2020 - Mọi hình thức sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của VASEP

DANH MỤC