Bản đồ các khu vực đánh bắt thế giới theo thống kê của FAO
1. Trữ lượng cá được FAO xác định là thuộc tình trạng "xấu nhất", "cạn kiệt":
D: cạn kiệt | F-D: từ khai thác triệt để đến cạn kiệt | O-D: từ lạm thác đến cạn kiệt | U-D: từ không được khai thác đến cạn kiệt
Tây Bắc Đại Tây Dương (Vùng 21*): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (D)
Cá tuyết Haddock (D)
Đông Bắc Đại Tây Dương (27): Cá tuyết Cod Đại Tây Dương (O-D) Cá hồi salmon Đại Tây Dương (F-D) Cá tuyết Haddock (O-D)
Cá tuyết cod, cá hake và cá tuyết haddock khác (F-D) Cá hồi salmon, cá hồi trout, cá ốt me, vv. (F-D) Cá tuyết lam (F-D)
Tây Nam Đại Tây Dương: (41) Cá Hake Argentine (O-D)
Tây Đại Tây Dương (31,41): Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương (51,57,58): Cá ngừ vây xanh miền Nam
Thái Bình Dương (61,67,71,77,81,87): Cá ngừ vây xanh miền Nam
Đông Nam Đại Tây Dương (47): Cá Geelbek Croaker (D) Cá Red steenbras (D)
Địa Trung Hải / Biển Đen (37) Cá ngừ Albacore (F-D)
Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương (D) Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương (F-D) Cá Azov Sea Sprat (D) Cá Sprat Châu Âu (D) Cá trích (U-D)
Cá Shad (D) Cá tuyết lam (F-D)
Đông Bắc Thái Bình Dương (67) Cá Hake Bắc Thái Bình Dương (U-D)
Tôm khác, vv. (F-D)
Đông Nam Thái Bình Dương (87): Cá ngừ Bonito Đông Thái Bình Dương (O-D) Cá Hake Nam Thái Bình Dương (F-D)
Nam Đại Dương (48, 58, 88): Cá Rockcods Nam Cực (D) Cá Blackfin Icefish (D) Cá Patagonian Toothfish (F-D) Cá thu Icefish (D)
2. Danh sách các trữ lượng cá được xếp hạng “lạm thác”, “cạn kiệt” hoặc “đang phục hồi”
(Đánh giá dựa trên số liệu năm 2004, khối lượng khai thác dựa trên số liệu năm 2002)
Tây Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 21)
|
Loài Cá tuyết Cod Đại Tây Dương Gadus morhua |
Tình trạng Cạn kiệt |
Nước khai thác chính Canada, USA, Greenland |
KL (tấn) 55.000 |
|
Cá tuyết Haddock Melanogrammus aeglefinus |
Cạn kiệt |
Canada, USA |
23.000 |
|
Cá trích Đại Tây Dương Clupea harengus |
Từ chưa được khai thác đến phục hồi |
Canada, USA |
259.000 |
|
Tôm hùm Mỹ Homarus americanus |
Từ khai thác triệt để đến lạm thác |
Canada, USA |
82.000 |
Đông Bắc Đại Tây Dương (FAO vùng 27)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
KL (Tấn) |
|
||||
|
Cá hồi salmon Đại Tây Dương Salmo salar |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển |
2.000 |
|
||||
|
Cá hồi salmons, cá hồi trouts, cá ốt me, vv. |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
7.000 |
|
||||
|
Cá chim châu Âu Pleuronectes platessa |
Lạm thác |
Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Bỉ |
99.000 |
|
||||
|
Cá bơn, cá chim, cá lưỡi trâu khác |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
176.000 |
|
||||
|
Cá tuyết cod Đại Tây Dương Gadus morghua |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Na Uy, Ireland, Liên bang Nga |
835.000 |
|
||||
|
Cá tuyết lam Micromesistius poutassou |
Lạm thác |
Na Uy, Ireland, Liên bang Nga, Quần đảo Faeroe |
1.589.000 |
|
||||
|
Cá tuyết Haddock Melanogrammus aeglefinus |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Na Uy, Anh, Iceland, Liên bang Nga |
244.000 |
|
||||
|
Cá minh thái Pollachius virens |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Na Uy, quần đảo Faeroe, Iceland, Pháp |
370.000 |
|
||||
|
Cá tuyết Merlangius merlangus |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Pháp, Anh, Ireland, Hà Lan |
43.000 |
|
||||
|
Cá tuyết cod, hakes và haddock khác |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
- |
181.000 |
|
||||
|
Tây Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 31) |
||||||||
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|||||
|
Cá mú |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mexico, Hoa Kỳ, Dominican |
20.000 |
|||||
|
Cá Scianids |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Venezuela |
23.000 |
|||||
|
Cá hồng |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Venezuela, Dominican, Mexico, Hoa Kỳ |
39.000 |
|||||
|
Cá Albacore Thunnus alalunga |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Trung Quốc, Đài Loan |
10.000 |
|||||
|
Cá thu Scomberomourus maculatus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức (có thể) |
Mexico, Venezuela, Mỹ, Trinidad và Tobago |
12.000 |
|||||
|
Cá ngừ vằn Katsuwonus pelamis |
Quá mức |
Venezuela, Cuba, St. Vincent |
4.000 |
|||||
|
Cá ngừ vây vàng Thunnus albacares |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Venezuela, Mỹ, Cuba, St. Vincent |
18.000 |
|||||
|
Tôm hùm Spiny Caribe Panulirus argus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Cuba, Bahamas, Nicaragua, Dom. Rep. |
29.000 |
|||||
|
Tôm càng đỏ Penaeus brasiliensis |
Dữ liệu chưa đầy đủ, có thể từ quá mức sử dụng đến cạn kiệt |
- |
- |
|||||
|
Stromboid conchs Strombus spp |
Cạn kiệt |
Mexico, Turk Caicos, Dom, Belize |
20.000 |
|||||
|
Đông Trung Đại Tây Dương (FAO vùng 34) |
||||||||
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|||||
|
Cá lưỡi trâu thông thường |
Quá mức |
Morocco, Italy |
4.000 |
|||||
|
Solea solea |
|
|
|
|||||
|
Cá vược khác |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Senegal, Morocco, Mauritania |
25.000 |
|||||
|
Pleuronectiformes |
|
|
|
|||||
|
Cá bơn, cá chim và cá lưỡi trâu khác |
Quá mức |
Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone |
3.000 |
|||||
|
|
|
|
|
|||||
|
Cá Senegalese hake |
Quá mức |
Tây Ban Nha |
8.000 |
|||||
|
Merluccius senegalensis |
|
|
|
|||||
|
Cá tuyết cod, hake and haddock khác |
Quá mức |
- |
5.000 |
|||||
|
Cá ngừ mắt to |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản |
44.000 |
|||||
|
Thunnus obesus |
|
|
|
|||||
|
Bạch tuộc thông thường |
Quá mức |
Tây Ban Nha, Italy |
9.000 |
|||||
|
Octopus vulgaris |
|
|
|
|||||
|
Bạch tuộc khác |
Quá mức |
Morocco, Senegal, Mauritania |
63.000 |
|||||
|
Octopodidae |
|
|
|
|||||
Địa Trung Hải và Biển Đen (FAO vùng 37)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Azov Sea Sprat Clupeonella cultriventris |
Cạn kiệt
|
Nga, Ukraine
|
27.000 |
|
Cá Pontic Shad Alosa pontica |
Cạn kiệt
|
Bulgaria
|
0 |
|
Cá Shad khác |
Cạn kiệt
|
Nigeria, Hàn Quốc, Cameroon, Sierra Leone |
3.000 |
|
Cá Hake Châu Âu Merluccius merluccius |
Quá mức |
Italy, Tây Ban Nha, Ai Cập, Pháp |
21.000 |
|
Cá tuyết Merlangius merlangus |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Nga
|
10.000 |
|
Cá Red Mullet Mullus barbatus |
Từ khai thác vừa phải đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Tunisia, Tây Ban Nha
|
5.000 |
|
Cá cơm Châu Âu Engraulis encrasicolus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Thổ Nhĩ Kỳ, Italy |
483.000 |
|
Cá Sprat Châu Âu Sprattus sprattus |
Cạn kiệt
|
Ukraine, Bulgaria, Nga
|
70.000 |
|
Cá Sardinellas Sardinella spp |
Từ chưa được khai thác đến cạn kiệt |
Algeria, Tunisia, Ai Cập, Tây Ban Nha |
67.000 |
|
Cá Albacore Thunnus alalunga |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Italy, Hy Lạp |
6.000 |
|
Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương Thunnus thynnus |
Cạn kiệt
|
Pháp, Italy, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ
|
22.000 |
|
Cá kiế Xiphias gladius |
Quá mức |
Italy, Morocco, Tây Ban Nha, Tunisia |
12.000 |
|
Cá ngừ Bonito Đại Tây Dương Sarda sarda |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Ai Cập, Tunisia |
12.000 |
|
Cá venus sọc Chamelea gallina |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Italy, Thổ Nhĩ Kỳ |
36.000 |
Tây Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 41)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Hake Argentine Merluccius hubbsi |
Từ quá mức đến cạn kiệt |
Argentina, Uruguay |
409.000 |
|
Cá tuyết lam Phía Nam Micromesistius australis |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Argentina, Japan, Chile |
64.000 |
|
Cá đù vàng Argentina Umbrina canosai |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Brazil, Uruguay, Argentina |
18.000 |
|
Cá đù miệng trắng Micropogonias furnieri |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Brazil, Uruguay, Argentina |
8.000 |
|
Cá Weakfish sọc Cynoscion striatus |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Argentina, Uruguay |
20.000 |
|
Cá Sardinella Brazi Sardinella brasiliensis |
Quá mức |
Brazil |
28.000 |
|
Tôm khác |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Argentina |
42.000 |
Đông Nam Đại Tây Dương (FAO vùng 47)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Cape hakes Merluccius capensis M. paradox |
Từ triệt để đến quá mức |
Namibia, Nam Phi |
306.000 |
|
Cá đù Geelbeck Atractoscion aequidens |
Cạn kiệt |
Nam Phi |
0 |
|
Cá Red Steenbras Petrus rupestris |
Cạn kiệt |
Nam Phi |
0 |
|
Cá Kingklip Genypterus capensis |
Quá mức |
Namibia, Nam |
Quá mức |
|
Cá ngừ mắt to Thunnus obesus |
Quá mức |
TQ, Đài Loan, Nhật Bản |
19.000 |
|
Cá ngừ vây xanh miền Nam Thunnus maccoyii |
Quá mức |
TQ, Đài Loan, Nhật Bản |
42.000 |
|
Cá thu ngựa Cunene Trachurus trecae |
Quá mức |
Angola |
45.000 |
|
Tôm hùm Cape Rock Jasus lalandii
|
Khai thác quá mức hoặc phục hồi từ cạn kiệt |
Nam Phi, Namibia |
3.000 |
|
Tôm hùm Spiny miền Nam Palinurus gilchristi |
Quá mức |
Nam Phi |
1.000 |
|
Cá Perlemoen Abalone Haliotis midae |
Quá mức |
Nam Phi |
1.000 |
|
Mực Cape Hope Loligo reynaudi
|
Từ triệt để đến quá mức |
Nam Phi |
7.000 |
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Emperors Lethrinidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
UAE, Saudi Arabia, Tanzania |
65.000 |
|
Cá thu Tây Ban Nha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan |
79.000 |
|
Mackerel Scomberomours commerson |
|
|
|
|
Loài Nantian |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar |
128.000 |
|
Decapods Nantantia |
|
|
|
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá đù và cá trống Sciaenidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia |
83,000 |
|
Ponyfish Leiognathidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
63.000 |
|
Stolephorus |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia |
89.000 |
|
anchovies Stolephorus spp |
|
|
|
|
Cá thu Ấn Độ Rastrelliger spp |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia, Thái Lan |
173.000 |
|
Cá Scads Decapterus sso |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia |
44.000 |
|
Banana Prawn Penaeus merguiensis |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Thái Lan |
15.000 |
|
Giant Tiger Prawn Penaeus monodon |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
56.000 |
Ấn Độ Dương (FAO vùng 51)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá Emperors Lethrinidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
UAE, Saudi Arabia, Tanzania |
65.000 |
|
Cá thu Tây Ban Nha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar, Iran, Pakistan |
79.000 |
|
Mackerel Scomberomours commerson |
|
|
|
|
Loài Nantian |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Madagascar |
128.000 |
|
Decapods Nantantia |
|
|
|
Đông Ấn Độ Dương (FAO vùng 57)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá đù và cá trống Sciaenidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Malaysia |
83,000 |
|
Ponyfish Leiognathidae |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
63.000 |
|
Stolephorus |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia |
89.000 |
|
anchovies Stolephorus spp |
|
|
|
|
Cá thu Ấn Độ Rastrelliger spp |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Malaysia, Thái Lan |
173.000 |
|
Cá Scads Decapterus sso |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia |
44.000 |
|
Banana Prawn Penaeus merguiensis |
Từ triệt để đến quá mức |
Indonesia, Thái Lan |
15.000 |
|
Giant Tiger Prawn Penaeus monodon |
Từ triệt để đến quá mức |
Ấn Độ, Indonesia |
56.000 |
Tây Bắc Thái Bình Dương (FAO 61)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá hố Trichiurus lepturus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Trung Quốc |
1.371.000 |
Đông Bắc Thái Bình Dương (FAO 67)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá hồi Chinook Oncorhynchus tshawytscha |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mỹ, Canada |
10.000 |
|
Cá hồi Coho Oncorhynchus kisutch |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Mỹ |
18.000 |
|
Cá tuyết hake Thái Bình Dương Merluccius productus |
Từ khai thác quá thấp đến cạn kiệt |
Mỹ |
130.000 |
|
Cá trích Thái Bình Dương Clupea pallasii |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Mỹ, Canada |
62.000 |
|
Loài tôm khác |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
- |
4.000 |
Trung Tây Thái Bình Dương (FAO 71)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá mối Synodontidae |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Thailand, Indonesia, Malaysia, Philippines |
83.000 |
|
Cá liệt chấm Leiognathidae |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
Indonesia, Philippines |
141.000 |
|
Tôm sú biển Penaeus monodon |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Indonesia, Australia |
46.000 |
Trung Đông Thái Bình Dương (FAO 77)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tạp ven bờ |
Từ khai thác vừa phải đến quá mức |
|
64.000 |
|
Tôm |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
|
51.000 |
Tây Nam Thái Bình Dương (FAO 81)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tráp cam Hoplostethus atlanticus |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand |
19,000 |
|
Cá Dory Oreosomatidae |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand |
18,000 |
|
Silver Gemfish Rexea solandri |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
New Zealand, Australia |
1,000 |
Đông Nam Thái Bình Dương (FAO 87)
|
Loài |
Tình trạng |
Nước khai thác chính |
Tấn/năm |
|
Cá tuyết hoki Macrunronyus magellanicius |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
132.000 |
|
Cá tuyết hake Nam Thái Bình Dương Merluccius gayi |
Từ khai thác triệt để đến cạn kiệt |
Chile, Peru |
162.000 |
|
Cá tuyết hake miền Nam Merluccius australis |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
32.000 |
|
Cá đáy các loại |
|
|
36.000 |
|
Cá cơm Engarulis ringens |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Peru, Chile |
9.703.000 |
|
Cá vây tia Strangomera bentincki |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile |
347.000 |
|
Cá sacđin Nam Mỹ Sardinops sagax |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile, Peru, Ecuador |
28.000 |
|
Cá ngừ bonito Đông Thái Bình Dương Sarda chiliensis |
Từ khai thác quá mức đến cạn kiệt |
Peru |
1.000 |
|
Cá sòng Chile Trachurus murphyi |
Từ khai thác triệt để đến quá mức |
Chile, Peru |
1.750.000 |
(vasep.com.vn) Trong tháng đầu năm 2026, giá nguyên liệu cá tuyết tại Bắc Âu tăng lên mức kỷ lục, giúp ngư dân khai thác hưởng lợi đáng kể. Tuy nhiên, đà tăng này lại gây áp lực lớn cho các doanh nghiệp chế biến và thu mua cá thịt trắng, khi chi phí đầu vào leo thang nhưng khả năng chuyển hết phần tăng giá sang thị trường tiêu thụ ngày càng hạn chế.
(vasep.com.vn) Liên minh vận hành Gemini Cooperation giữa Maersk và Hapag-Lloyd vừa thông báo tuyến dịch vụ ME11 sẽ quay trở lại hành trình qua Biển Đỏ, theo thông cáo báo chí của Maersk ngày 3/2. Đây là những con tàu có kích thước lớn nhất quay lại kênh đào Suez kể từ tháng 10/2023, thời điểm xung đột Israel – Palestine bùng phát và kéo theo các cuộc tấn công của lực lượng Houthi nhằm vào tàu thương mại tại khu vực này.
(vasep.com.vn) Ngày 17/2/2026, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã công bố kết quả cuối cùng đợt rà soát hành chính lần thứ 19 (POR19) đối với lệnh áp thuế chống bán phá giá (CBPG) tôm nước ấm đông lạnh từ Việt Nam, giai đoạn 01/02/2023 – 31/01/2024.
(vasep.com.vn) Nghiên cứu mới của các nhà khoa học Bồ Đào Nha cho thấy protein thủy phân từ phụ phẩm ngành thực phẩm có thể thay thế một phần bột cá trong khẩu phần nuôi cá vược châu Âu (European seabass) mà không ảnh hưởng đến tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn hay chất lượng phi lê, đồng thời nâng cao tính bền vững của ngành.
(vasep.com.vn) Super Bowl của Liên đoàn Bóng bầu dục Quốc gia Mỹ (NFL) diễn ra ngày 8/2, cùng với Valentine’s Day vào ngày 14/2, đang tạo ra cơ hội lớn cho các nhà bán lẻ và chuỗi nhà hàng tại Mỹ đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi, đặc biệt là với mặt hàng thủy sản.
(vasep.com.vn) Việc Liên minh châu Âu (EU) và Ấn Độ công bố hoàn tất đàm phán Hiệp định thương mại tự do (FTA) cuối tháng 1/2026 đang mở ra một giai đoạn cạnh tranh mới trên thị trường thủy sản châu Âu. Trong đó, ngành cá ngừ Việt Nam – vốn coi EU là thị trường quan trọng cho các dòng sản phẩm loin và cá ngừ chế biến – có thể đối mặt rủi ro “xói mòn ưu đãi”, khi một đối thủ lớn về nguồn nguyên liệu và năng lực chế biến như Ấn Độ được mở cánh cửa thuế quan rộng hơn.
(vasep.com.vn) Một nghiên cứu mới công bố trên tạp chí Fish Physiology and Biochemistry cho thấy bột giun nhiều tơ (polychaete meal) từ loài Hediste diversicolor có thể thay thế tới 50% bột cá trong thức ăn cho cá vược châu Âu (Dicentrarchus labrax) mà không ảnh hưởng đến tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn hay chất lượng phi lê.
(vasep.com.vn) Năm 2025, xuất khẩu cá rô phi của Việt Nam ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng, với tổng kim ngạch đạt hơn 99 triệu USD, cho thấy vai trò ngày càng rõ nét của mặt hàng này trong cơ cấu xuất khẩu thủy sản. Trong đó, phi lê cá và các loại thịt cá đạt 61 triệu USD, chiếm 61% tổng kim ngạch, khẳng định vị thế là nhóm sản phẩm chủ lực.
(vasep.com.vn) Năm 2025, xuất khẩu cá và hải sản của Nga sang Nhật Bản ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể, phản ánh sự phục hồi nhu cầu và khả năng thích ứng của doanh nghiệp Nga trước những biến động của thị trường quốc tế. Theo phân tích của Liên minh Thủy sản Nga dựa trên số liệu hải quan Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu đạt 952 triệu USD, tăng 11% so với năm 2024. Về khối lượng, xuất khẩu đạt 118 nghìn tấn, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước.
(vasep.com.vn) Ngành tôm Indonesia khép lại năm 2025 với sự phục hồi mạnh mẽ trong tháng 12, qua đó bù đắp phần nào những gián đoạn nghiêm trọng tại thị trường Mỹ trong quý IV. Dù tổng khối lượng xuất khẩu cả năm gần như đi ngang, kim ngạch vẫn ghi nhận mức tăng trưởng hai chữ số, phản ánh rõ chiến lược chuyển dịch sang các sản phẩm giá trị gia tăng.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn