Chương trình thanh tra bắt buộc của USDA đối với cá và các sản phẩm cá thuộc bộ Siluriforme

Cá thịt trắng 14:44 11/01/2016 714
(vasep.com.vn) Hiệp hội Thủy sản Quốc gia Mỹ đại diện cho các nhà nhập khẩu, nhà chế biến hàng giá trị gia tăng, và các nhà phân phối đang phải phụ thuộc vào cá tra Việt Nam. Mục tiêu của NFI là sử dụng công cụ lập pháp, công cụ pháp luật, và công cụ kỹ thuật về an toàn thực phẩm để cá tra có thể đươc nhập khẩu liên tục vào thị trường Mỹ.

(Bài viết của Luật sư Jim Bacchus - công ty luật quốc tế Greenberg Traurig)

CÁC VẤN ĐỀ THẢO LUẬN

Khẳng định mục tiêu là: đảm bảo cá tra không bị cấm NK vào thị trường Mỹ do quy định về cá da trơn của USDA.

Quy định về cá da trơn của USDA và các mối quan hệ với các quy định, chỉ thị khác của USDA 

Thời gian và quá trình chuyển đổi

Phạm vi của quy định

Định nghĩa chính

Các hành động của chính phủ Việt Nam

Áp dụng đối với:

·                      Trại giống

·                      Nơi chế biến thức ăn cho cá

·                      Trại nuôi

·                      Phương tiện vận chuyển

·                      Nhà máy chế biến

·                      Phòng thí nghiệm

·                      Đơn vị nhập khẩu

·                      Cơ sở nhập khẩu

·                      Nhà máy chế biến sản phẩm giá trị gia tăng

·                      Bên phân phối thủy sản

·                      Hãng bán lẻ và nhà hàng

Ví dụ Chỉ thị của USDA           

Những hành động chống cá tra Việt Nam mà Mỹ từng thực hiện

Vấn đề của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO

Thời gian và các yêu cầu tương đương của WTO 

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA BẮT BUỘC CỦA USDA ĐỐI VỚI CÁ VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ THUỘC BỘ SILURIFORME 

Hiệp hội Thủy sản Quốc gia Mỹ đại diện cho các nhà nhập khẩu, nhà chế biến hàng giá trị gia tăng, và các nhà phân phối đang phải phụ thuộc vào cá tra Việt Nam.

Mục tiêu của NFI là sử dụng công cụ lập pháp, công cụ pháp luật, và công cụ kỹ thuật về an toàn thực phẩm để cá tra có thể đươc nhập khẩu liên tục vào thị trường Mỹ.

Một số thành viên của Quốc hội tiếp tục tìm cách loại bỏ chương trình thanh tra cá da trơn của USDA, ngay cả sau khi các quy định đã được chính thức đưa ra. 

NFI tin tưởng rằng chương trình thanh tra cá da trơn của USDA vi phạm các nghĩa vụ mà Mỹ phải thực thi đối với Tổ chức Thương mại Thế giới.

Dựa trên những hàng rào mà đã dựng lên đối với cá tra Việt Nam, NFI quan ngại rằng để đạt được sự bình đẳng tương đương là điều khó khăn.

QUYẾT ĐỊNH CUỐI CÙNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA BẮT BUỘC CỦA USDA ĐỐI VỚI CÁ VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ THUỘC BỘ SILURIFORME 

Mục đích:  Cục Thanh tra An toàn vệ sinh thực phẩm (FSIS) thuộc USDA đưa ra chương trình thanh tra bắt buộc đối với cá và các sản phẩm từ cá thuộc họ Siluriformes sẽ có nhiều tác động. Văn bản này đưa ra đánh giá sơ bộ về tác động của chương trình này lên chuỗi giá trị. 

Thông tin nền: Ngày 2/12/2015, FSIS công bố quy định cuối cùng cho việc kiểm tra bắt buộc tất cả các sản phẩm cá thuộc họ Siluriformes và các sản phẩm làm từ loại cá này. Quy định này chính thức đánh dấu sự chuyển giao về thẩm quyền thanh tra loại cá này  từ Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) sang  FSIS thuộc USDA. Quy định này sẽ có hiệu lực sau 90 ngày (tức là bắt đầu từ ngày 1/3/2016) với giai đoạn chuyển tiếp kéo dài 18 tháng. Kể từ ngày 1/9/2017,  toàn bộ cá và sản phẩm cá thuộc họ Siluriforme nội địa Mỹ phải tuân thủ các quy định trên. Chính phủ các nước xuất khẩu sản phẩm này sang Mỹ phải nộp hồ sơ về tính tương đương của quy định trong nước so với quy định của FSIS.

Các quy tắc dài 15 trang mới chỉ đưa ra một "phác thảo" về các yêu cầu pháp lý, có tham chiếu với các quy định rộng hơn của FSIS. Văn bản dài 575 trang về quy định của FSIS sẽ được áp dụng đối với cá và các sản phẩm từ cá thuộc bộ Siluriformes. Ngoài các quy định trên, FSIS đưa ra Thông báo và Chỉ thị hướng dẫn các nhân viên thanh tra và ngành. Các thông báo và chỉ thị cũng sẽ được áp dụng trong việc chế biến và thanh tra các loài cá. Tài liệu này bao gồm Chỉ thị về thanh tra thịt nhập khẩu để làm ví dụ.

Các quy định sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị- từ nơi chế biến thức ăn, nơi sản xuất giống, trại nuôi, nhà máy chế biến,  nhà phân phối, nhà nhập khẩu và nhà bán lẻ.

CÁC MỐC THỜI GIAN VÀ THỜI GIAN CHUYỂN TIẾP

1.             Quy định được đưa ra vào ngày 2/12/2015

2.             Quy định có hiệu lực từ 1/3/2016

3.             Thời kỳ chuyển tiếp: từ 1/3/2016  đến 1/9/2017

4.             Quy định được thực hiện đầy đủ từ 1/9/2017

5.             Trong thời gian chuyển tiếp, FSIS sẽ lấy mẫu cá da trơn và kiểm tra về loài (xem có bị ghi nhãn sai hay không), kiểm tra tồn dư các chất (xem có bị lẫn tạp chất vào không- p 75607),  vấn đề vệ sinh (p 75607) và xem xét xem sản phẩm có cố tình ghi khối lượng tịnh nhiều hơn thực tế hay không (p 75607)

6.             Trong thời gian chuyển tiếp, FSIS sẽ ngăn nhập khẩu cá tra vào Mỹ nếu cá bị ghi tên sai (gọi cá tra cá da trơn), vi phạm quy định về hàm lượng tồn dư, không đạt vệ sinh, hoặc cố tình tuyên bố khối lượng tịnh lớn hơn thực tế (p 75607)

7.             Trong thời gian chuyển tiếp, FSIS sẽ thu thập dữ liệu về sự xuất hiện của vi khuẩn salmonella (p 75608)

PHẠM VI CỦA QUY ĐỊNH 

1. Các cơ sở vật chất được đề cập trong các quy tắc là các cơ sở vật chất liên quan đến cá da trơn, bao gồm trại giống, nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, trại nuôi, thiết bị vận chuyển, nhà máy sơ chế, phòng thí nghiệm, nhà kho, nhà nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu, nhà máy chế biến sản phẩm giá trị gia tăng, hoặc nhà phân phối thủy sản (phần 532) (p 75619)

2. Cá da trơn bao gồm toàn bộ cá thuộc bộ Siluriformes (bao gồm cả Ictaluridae và cá pangasius) (Tóm tắt) (p 75590)

3. Cá da trơn bao gồm cả cá nuôi và cá đánh bắt tự nhiên (Định nghĩa) (p 75602)

CÁC ĐỊNH NGHĨA CHÍNH (Phần 531) (p 75617-9)

1. Sự pha trộn:

a.             Chứa bất kỳ chất độc hại nào có thể làm hại cho sức khỏe, kể cả khi có trên cá sống

b.            Có chứa thuốc trừ sâu hay các chất phụ gia thực phẩm, phẩm màu vượt quá giới hạn quy định

c.             Bẩn hoặc bị phân hủy

d.            Được sơ chế, đóng gói, hoặc bảo quản trong điều kiện thiếu vệ sinh

e.             Chứa cá chết không do mổ

f.             Được đóng gói bằng vật liệu có hại

g.            Được bổ sung thêm chất nhằm tăng khối lượng tịnh

2. Bao gói:   Hộp, lon, vải, nhựa, hoặc vật đựng, bao bọc, hoặc phủ lên trên

3. Bao gói trực tiếp:  Vật trực tiếp đựng hoặc trực tiếp phủ lên toàn bộ hoặc một phần sản phẩm

4. Ghi nhãn sai:  Nhãn

a.             Bị ghi sai hoặc gây hiểu nhầm

b.            Chứa tên của một loài loài khác (ví dụ, cá tra được ghi là cá da trơn)

c.             Không nêu chính xác khối lượng tịnh hoặc số lượng

d.            Chứa từ ngữ không được chấp thuận

e.             Không chứa từ ngữ yêu cầu

f.             Không có dấu của USDA

5. Cơ sở sản xuất chính thức: Khu giết mổ, cắt, bỏ xương, đóng hộp sản phẩm, ngâm, hun khói, muối, đóng gói, làm chảy mỡ, hoặc cơ sở sản xuất tương tự mà việc thanh tra được duy trì

6. Cơ sở thanh tra nhập khẩu chính thức: Cơ sở được thanh tra, nhưng không phải là cơ sở sản xuất chính thức.

7. Dấu thanh tra chính thức:  Bất kỳ biểu tượng theo quy định của cho thấy sản phẩm được kiểm tra và thông qua.

8. Con dấu chính thức:  Dấu kiểm tra chính thức hoặc các biểu tượng khác theo quy định để xác định tình trạng của sản phẩm có theo quy định hay không.

9. Sơ chế:  Được giết mổ, đóng hộp, ướp muối, làm chảy mỡ, gỡ xương, cắt, tức là được sản xuất và chế biến

CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

10.              Gửi tới USDA một danh sách các cơ sở theo tên và số lượng đang và sắp tiếp tục xuất khẩu cá tra sang Mỹ trước ngày 01/3/2016 (p 75607).

11.              Gửi tới USDA các luật quy định hoặc các biện pháp pháp lý khác của Việt Nam để đảm bảo cá da trơn được nuôi và chế biến phù hợp với thông lệ của FDA về sản xuất tốt, HACCP, thủ tục kiểm soát vệ sinh, và các yêu cầu khác của 21 CFR 123 (tài liệu này sẽ không được sử dụng cho xác định sự tương đương. Có 9 tùy chọn cho các tài liệu được cung cấp trong các quy tắc.) (p 75607)

12.              Trả lời bằng văn bản cho các câu hỏi của FSIS (p 75607).

13.              Cung cấp thêm dữ liệu và lý do số lượng cơ sở tăng thêm so với danh sách các cơ sở ban đầu sau ngày 1/3/2016 (p 75607).

14.              Sửa đổi pháp luật, quy định và chỉ thị hiện hành của Việt Nam để thực hiện một hệ thống kiểm tra an toàn thực phẩm đối với cá da trơn là tương đương với hệ thống của USDA (http://www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/24bbe45a-bd13-4997-93ea-30f77d947990/eqprocess.pdf?MOD=AJPERES)

15.              Gửi tài liệu cho thấy các hệ thống an toàn thực phẩm đối với cá da trơn của Việt Nam tương đương với hệ thống của USDA trước ngày 1/9/2017 (p 75608).

16.              Trả lời FSIS trong vòng 90 ngày kể từ ngày được hỏi về vấn đề tương đương của Việt Nam (p 75608).  

17.              Phối hợp với nhân viên FSIS trong việc kiểm tra trực tiếp hệ thống an toàn cá tra của Việt Nam, trong khi chờ kết quả tích cực từ phía FSIS đối với việc rà soát các văn bản (p 75608).

18.              Phối hợp đưa ra ý kiến tích cực trước công chúng về đề nghị của FSIS về việc coi hệ thống giám sát của Việt Nam có tính tương đương hay không trong khi chờ kết quả tích cực từ phía FSIS trong việc rà soát văn bản và kiểm tra tại chỗ (p 75608). 

19.              Tiếp tục tuân thủ các quy tắc, để đảm bảo tính tương đương liên tục (USDA có thể thu hồi lại văn bản về tính tương đương).

20.              Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra của chính phủ, có chữ ký của các cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm thanh tra thực phẩm (bao gồm ngày, nước xuất khẩu, nhà máy sản xuất tại nước ngoài, loài, số cơ sở tại nước ngoài, nước sản xuất sản phẩm (nếu không phải là nước xuất khẩu), mô tả sản phẩm, tên và địa chỉ của người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu, số lượng đơn vị, khối lượng tịnh cho mỗi lô hàng sang Mỹ (Phần 557.4) (Phần 557.4) (p 75628).

TRẠI GIỐNG

21.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS, 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440 (p 75593-4)

22.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn, 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624).

23.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619).

24.              Báo cáo thường xuyên cho USDA, 9 CFR 320.6 (Phần 550.6).

NƠI SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

25.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS, 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440  (p 75593-4)

26.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn, 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624)

27.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619)

28.              Báo cáo thường xuyên cho USDA, 9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

29.              FSIS sẽ kiểm tra thức ăn chăn nuôi đối với sản phẩm trước thu hoạch trên cơ sở từng trường hợp cụ thể để tìm ra nguyên nhân, ví dụ, nếu FSIS thấy dư tạp chất hoặc bệnh ở khu giết mổ. 

SẢN PHẨM TRƯỚC THU HOẠCH (VÍ DỤ: TRẠI NUÔI, NƠI SẢN XUẤT VÀ NƠI ĐÁNH BẮT)

30.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS, 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440  (p 75593-4)

31.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn, 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624)

32.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619)

33.              Báo cáo thường xuyên cho USDA, 9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

34.              Đảm bảo rằng cá được thu hoạch để làm thức ăn cho con người được nuôi và sống trong điều kiện lành mạnh, có sức khỏe tốt, thích hợp để làm thực phẩm cho con người (Phần 534.1) (p 75621)

35.              Nên theo dõi nước nuôi cá để xem có sự hiện diện của các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, phân bón, hóa chất công nghiệp gây ô nhiễm hay  không. (Phần 534.2) (p 75621)

36.              Chỉ sử dụng các loại thuốc được phép sử dụng trong nuôi cá da trơn và sử dụng đúng cách trong nuôi cá da trơn (Phần 534.3) (p 75621)

37.              Cấp quyền truy cập cho các nhân FSIS để thu thập các mẫu thức ăn chăn nuôi, cá, và nước nhằm xác nhận việc cá được nuôi trong điều kiện để cho ra sản phẩm an toàn, lành mạnh (Phần 534.2) (p 75621)

SAU KHI THU HOẠCH ĐƯA ĐẾN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN 

38.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS, 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440  (p 75593-4)

39.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn, 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624)

40.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619)

41.              Báo cáo thường xuyên cho USDA, , 9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

42.              Sử dụng thùng hoặc đồ chứa khác đảm bảo vệ sinh khi vận chuyển cá từ trại nuôi đến nhà máy chế biến (Phần 534.4) (p 75621)

43.              Đảm bảo đủ nước trong thùng để cá không chết trên đường (Phần 534.4) (p 75621)

44.              Đảm bảo đủ oxy trong thùng để cá không chết trên đường   (Phần 534.4) (p 75621)

45.              Đảm bảo không có cá chết lẫn với cá sống vận chuyển đến nhà máy chế biến (Phần 534.4) (p 75621)

46.              Chỉ sử dụng thuốc được cho phép với liều dùng được phép trong nuôi cá tra (Phần 534.3) (p 75621)

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

47.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS, 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440  (p 75593-4)

48.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn, 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624)

49.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619)

50.              Báo cáo thường xuyên cho USDA, , 9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

51.              Phải xin thực hiện thanh tra, 9 CFR 304.1 (Phần 532.2) (p 75619)

52.              Cung cấp phòng làm việc, có các đồ đạc cần thiết, ánh sáng, thiết bị điều chỉnh, thiết bị điều chỉnh nhiệt, dịch vụ giặt ủi và lau dọn theo phê duyệt của quản lý FSIS ở cấp quận (Phần 533.3) (p 75621)

53.              Cung cấp thùng niêm phong để giữ xác cá và phần của cá bị bệnh, được đánh dấu bằng chữ "U.S. Condemned ", thùng niêm phong cao không dưới 2 inch (Phần 533.4) (p 75620)

54.              Cung cấp thiết bị và vật liệu để làm biến tính cá chết (Phần 533.4) (p 75620)

55.              Cung cấp nơi lưu trữ có khóa cho thanh tra FSIS sử dụng: mục đích duy nhất là để để lưu giữ các con dấu chính thức (Phần 533.4) (p 75620)

56.              Thông báo cho quản lý FSIS ở cấp quận về số giờ hoạt động của cơ sở, 9 CFR 307.4 (Phần 533.5) (p 75620)

57.              Khu chế biến cá da trơn tách biệt với khu chế biến các loại cá khác hay các loại thực phẩm khác (Phần 533.1) (p 75620)

58.              Tuân thủ quy định HACCP của FSIS, 9 CFR 417 (Phần 537.2) (p 75621)

59.              Tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh của FSIS  phần 416 (Phần 537.2) (p 75621)

60.              Giữ lại các văn bản về kế hoạch thu hồi, 9 CFR 532.2  (Phần 532.2) (p 75619)

61.              Thông báo cho văn phòng FSIS trong vòng 24 giờ khi nhận ra hoặc xác định rằng một sản phẩm cá bị pha trộn hoặc ghi nhãn sai được đưa đến cơ sở sản xuất chính thức hoặc từ cơ sở sản xuất vào thị trường, 9 CFR phần 418  (Phần 537.3) (p 75621)

62.              Loại bỏ đúng cách cá da trơn bị bệnh hoặc bị pha trộn (Phần 539.1) (p 75622)

63.              Loại bỏ đúng cách cá da trơn chết (Phần 540.1) (p 75622)

64.              Đảm bảo dư lượng thuốc kháng sinh hoặc các loại tồn dư thuốc khác trong mô cá nằm trong dung sai cho phép,  21 CFR phần 556, 21 U.S.C. 360b(a)(6) (Phần 539.2) (p 75622)

65.              Đảm bảo dư lượng thuốc trừ sâu trong mô cá nằm trong dung sai cho phép, 40 CFR phần 180 (Phần 539.2) (p 75622)

66.              Ghi rõ dấu kiểm tra chính thức trên tất cả các nhãn đối với cá và sản phẩm cá được kiểm tra và thông qua theo quy định số 9 CFR 312.2(b)(1) (Phần 541.2) (p 75622)

67.              Đóng dấu kiểm tra bằng máy, không phải dùng tay (Phần 541.2) (p 75622)

68.              Đánh dấu cá da trơn nguyên con bỏ ruột bằng con dấu kiểm tra chính thức hoặc đánh dấu lên bao gói trực tiếp với con dấu kiểm tra chính thức và các nhãn theo yêu cầu khác (Phần 541.2) (p 75622-3)

69.              Loại bỏ bất kỳ sản phẩm nào tiếp xúc với nước bị ô nhiễm (Phần 548.8) (p 75624)

70.              Tuân thủ yêu cầu ghi nhãn của nước sản xuất cá (7 CFR phần 60) (Phần 541.7) (p. 75623)

71.              Bao gồm quy định về nhãn "xử lý an toàn" dán trên các sản phẩm khác sản phẩm cá ăn liền  (Phần 541.7) (p. 75623)

72.              Kiểm soát nước lượng nước bị lưu lại trong quá trình chế biến và đáp ứng yêu cầu của 9 CFR 441 bằng cách ghi số phần trăm (%) nước lưu lại, cung cấp dữ liệu cho việc tỷ lệ phần trăm nước giữ lại, phát triển cách kiểm soát lượng nước bị giữ lại. (Phần 541.7)(p 75623)

73.              Đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm đông lạnh được đóng gói bằng 100% khối lượng tịnh (Phần 541.7) (p 75623)

74.              Tuân theo quy định 9 CFR 442 về quy mô thử nghiệm và xử lý đối với các sản phẩm không đảm bảo khối lượng tịnh (Phần 541.7) (p 75623)

75.              Tất cả các nhãn phải được FSIS chấp thuận của trước khi sử dụng như được nêu trong quy định 9 CFR 412 (Phần 541.7) (p 75623). Nhãn được phê duyệt chỉ có thể được sử dụng trên các sản phẩm mà mà các nhãn được áp dụng.

76.              Nhãn bao gồm ghi nhãn dinh dưỡng theo quy định 9 CFR 317. (Phần 541.7) (p 75623)

77.              Cho phép kiểm tra tất cả các quá trình sơ chế cá da trơn và các sản phẩm từ cá da trơn (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

78.              Tất cả các thiết bị phải được xây dựng và bảo trì một cách vệ sinh (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

79.              Duy trì sự tách biệt giữa các sản phẩm ăn được và không ăn được (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

80.              Cung cấp mẫu sản phẩm, nước, thuốc nhuộm, hóa chất, chất bảo quản, gia vị miễn phí cho FSIS để kiểm nghiệm. (Phần 548.3) (p 75624)

81.              Tuân thủ quy định 9 CFR 430 về kiểm soát chỉ tiêu Listeria monocytogenes đối với sản phẩm cá da trơn ăn liền (Phần 548.5) (p 75624)

82.              Không vận chuyển sản phẩm không có dấu kiểm tra chính thức, bị ghi nhãn sai, hoặc bị pha trộn (Phần 555.1) (p 75625)

83.              Không vận chuyển sản phẩm trong xe tải mà có thể gây nên tình trạng sản phẩm lẫn vào nhau (Phần 555.1) (p 75625)

84.              Vận chuyển sản phẩm chưa được đóng dấu nhưng đã được thanh tra đến cơ sở sản xuất chính thức khác để đóng dấu (Phần 555.3)(p 75625)

PHÒNG THÍ NGHIỆM

85.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS theo quy định 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440  (p 75593-4)

86.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn theo quy định 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624)

87.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619)

88.              Báo cáo thường xuyên cho USDA,  theo quy định 9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

89.              Tuân thủ yêu cầu về công nhận theo quy định 9 CFR phần 439, cho các phòng thí nghiệm không phải của liên bang (Phần 548.9) (p 75624)

90.              Cơ sở có thể sử dụng phòng thí nghiệm không phải của liên bang nhưng được công nhận thay cho các phòng thí nghiệm của FSIS để phân tích mẫu theo quy định (Phần 548.9) (p 75624)

91.              Chi phí tích các mẫu theo quy định tại các phòng thí nghiệm được công nhận được cơ sở sử dụng thanh toán.  (Phần 548.9) (p 75624)

NHÀ NHẬP KHẨU

92.              Phải cấp quyền ra vào cho các thanh tra FSIS theo quy định 9 CFR 530.3; 9 CFR 300.6; FR 76 10440  (p 75593-4)

93.              Lưu lại các hồ sơ liên quan đến cá da trơn theo quy định 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) tại một địa điểm cụ thể (Phần 550.2) trong một thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624)

94.              Tuân thủ việc kiểm tra hồ sơ (Phần 532) (p 75619)

95.              Báo cáo thường xuyên cho USDA,  theo quy định 9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

96.              Có mỗi mục được kiểm tra và đánh dấu tại một cơ sở nhập khẩu chính thức, 557.26 (Phần 557.1) (p 75266)

97.              Tuân thủ các yêu cầu áp dụng khác của Phần 94, Chương I của quy tắc FMIA (Phần 557.2) (p75627)

98.              Cung cấp giấy chứng nhận kiểm tra của chính phủ, có chữ ký của các cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm thanh tra thực phẩm (bao gồm ngày, nước xuất khẩu, nhà máy sản xuất tại nước ngoài, loài, số cơ sở tại nước ngoài, nước sản xuất sản phẩm (nếu không phải là nước xuất khẩu), mô tả sản phẩm, tên và địa chỉ của người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu, số lượng đơn vị, khối lượng tịnh cho mỗi lô hàng (Phần 557.4) (p 75628)

99.              Nộp đơn đề nghị thanh tra nhập khẩu cho mỗi lô hàng cá da trơn, với các dữ liệu cụ thể bằng cách sử dụng giấy hoặc chứng từ điện tử lên FSIS trước khi vận chuyển đến tại cơ sở nhập khẩu chính thức trước khi nộp lên CBP (Phần 557.5) (p 75628)

100.            Vận chuyển từ cảng đến cơ sở nhập khẩu chính thức theo quy định 9 CFR 327.2 (PHầN 557.7) ( P 75627)

101.            Gửi từng lô hàng để FSIS kiểm tra trực quan (Phần 557.6) (p 75628)

102.            Gửi lô hàng để kiểm tra điện tử và chuẩn bị cho việc tái kiểm tra bổ sung dựa trên các quyết định của thanh tra FSIS (Phần 557.6) (p 75628)

103.            Đảm bảo tất cả các bao gói trực tiếp sử dụng để vận chuyển cá da trơn được đánh dấu (Phần 557.14) (p 75628)

104.            Đảm bảo tất cả các bao gói bên ngoài sử dụng để vận chuyển cá da trơn được đánh dấu (Phần 557.15) (p 75628-9)

105.            Đảm bảo yêu cầu về đóng hộp (áp dụng cho cá da trơn đóng hộp) 

CƠ SỞ THANH TRA NK CHÍNH THỨC CỦA FSIS

106.            Phải tạo điều kiện cho các thanh tra viên của FSIS tiếp cận cơ sở để tiến hành thanh tra, 9 CFR 530.3 và 9 CFR 300.6 và FR 76 10440 (p 75593-4)

107.            Duy trì hồ sơ liên quan đến cá da trơn 9 CFR 320.1 (Phần 550.1) ở khu vực cụ thể (Phần 550.2) trong khoảng thời gian cụ thể (Phần 550.3)  (p 75624) 

108.            Chịu trách nhiệm thanh tra tra hồ sơ(Phần 532) (p 75619)

109.            Cung cấp báo cáo định kỳ cho USDA9 CFR 320.6 (Phần 550.6)

110.            Các cơ sở không chính thức có thể áp dụng thanh tra để các sản phẩm NK tại các cơ sở của mình được thanh tra thông qua mẫu của FSIS  (Phần 557.6) (p 75627) và đạt được sự chấp thuận của nhà quản lý FSIS (Phần 557.6) (p 75628) sau khi phát triển Thủ tục Thực thi Tiêu chuẩn Vệ sinh bằng văn bản, Phần 416

111.            Nhận số cơ sở thanh tra NK chính thức để xác nhận tất cả các sản phẩm đều đã được thanh tra tại cơ sở này. (Phần 557.6) (p75628).

CÁC NHÀ CHẾ BIẾN GTGT

112.            Phải tạo điều kiện tiếp cận cho các thanh tra viên của FSIS theo điểm 9 CFR 530.3 và 9 CFR 300.6 và FR 76 10440 (trang 75593-4)

113.            Duy trì hồ sơ liên quan đến cá da trơn theo điểm 9 CFR 320.1 (phần 550.1) ở khu vực cụ thể (phần 550.2) trong khoảng thời gian cụ thể (phần 550.3)  (trang 75624)

114.            Chịu trách nhiệm thanh tra hồ sơ (phần 532) (trang 75619)

115.            Cung cấp báo cáo định kỳ cho USDA điểm 9 CFR 320.6 (phần 550.6)

116.            Phải xin tài trợ cho công tác thanh tra, điểm 9 CFR 304.1 (phần 532.2) (trang 75619)

117.            Cung cấp cho các thanh tra viên của FSIS không gian văn phòng bao gồm vật dụng cần thiết, ánh sáng, lò sưởi, giặt là và dịch vụ bảo vệ dưới sự đồng ý của nhà quản lý FSIS sở tại (phần 533.3) (trang 75621)

118.            Cung cấp thùng niêm phong để giữ cá thể và các bộ phận nhiễm bệnh, đánh dấu bằng cụm từ "bị Mỹ tịch thu" viết bằng chữ với chiều cao từ 2 inch trở lên (phần 533.4) (trang 75620)

119.            Cung cấp thiết bị và vật liệu để làm biến chất cá bị thu giữ (Phần 533.4) (trang 75620)

120.            Cung cấp khu vực lưu trữ có khóa cho chỉ các thanh tra FSIS được phép sử dụng để lưu giữ các con dấu và chữ khắc chính thức (Phần 533.4) (trang 75620)

121.            Phải có sự chấp thuận của quản lý FSIS sở tại trong thời gian hoạt động tại cơ sở, điểm 9 CFR 307.4 (Phần 533.5) (trang 75620)

122.            Phải có sự tách biệt về mặt cảm quan giữa các thiết bị vệ sinh khác nhau, khu vực chế biến cá da trơn phải tách biệt với khu chế biến cá hoặc thực phẩm khác (Phần 533.1) (trang 75620)

123.            Tuân thủ FSIS HACCP, điểm 9 CFR 417 (Phần 537.2) (trang 75621)

124.            Tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh FSIS, điểm 9 CFR phần 416 (Phần 537.2) (trang 75621)

125.            Duy trì kế hoạch thu hồi bằng văn bản điểm 9 CFR 532,2 (Phần 532,2) (trang 75.619) Thông báo cho văn phòng quận FSIS trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện sản phẩm cá giả mạo hoặc dán nhãn sai có nguồn gốc từ cơ sở chính thức đã đưa vào lưu thông điểm 9 CFR phần 418  (Phần 537.3) (trang 75621)

126.            Loại bỏ hợp lý cá da trơn gian lận hoặc bị bệnh (Phần 539.1) (trang 75622)

127.            Loại bỏ hợp lý cá da trơn chết (Phần 540.1) (p 75622)

128.            Đảm bảo dư lượng kháng sinh hoặc thuốc khác trong mô cá nằm trong ngưỡng cho phép, 21 CFR phần 556 hoặc ngưỡng cho phép NK21 U.S.C. 360b(a)(6) (Phần 539.2) (p 75622)

129.            Đảm bảo dư lượng thuốc trừ sâu trong mô cá ở ngưỡng cho phép 40 CFR phần 180 (Phần 539.2) (p 75622)

130.            Tất cả các nhãn ghi trên cá và các sản phẩm cá đã được thanh tra và đã được chấp nhận phải có dấu thanh tra chính thức như quy định trong 9 CFR 312.2(b)(1) (Phần 541.2) (p 75622)

131.            Áp dụng đóng dấu thanh tra chính thức bằng các phương tiện cơ học, không  dùng tay dập (Phần 541.2) (p 75622)

132.            Đánh dấu cá da trơn nguyên con moi ruột bằng con dấu thanh tra chính thức hoặc đánh dấu container dược dán nhãn bằng dấu thanh tra chính thức và tất cả các đặc điểm trên nhãn khác theo yêu cầu (Phần 541.2) (p 75622-3)

133.            Tịch thu bất kỳ sản phẩm nào có chứa nước bị ô nhiễm (Phần 548.8) (p 75624)

134.            Tuân thủ những yêu cầu dán nhãn về chứng nhận xuất xứ (7 CFR phần 60) (Phần 541.7) (p. 75623)

135.            Bao gồm cả nhãn “đã được xử lý an toàn” theo quy định trên các sản phẩm không phải ăn liền. (Phần 541.7) (p. 75623)

136.            Kiểm soát lượng nước còn lưu lại trong quá trình chế biến và đáp ứng các yêu cầu của điểm 9 CFR 441 bằng cách dán nhãn % lượng nước còn giữ lại, cung cấp số liệu về việc thiết lập % lượng nước còn giữ lại, phát triển quy trình kiểm soát lượng nước còn lưu lại (Phần 541.7)(trang 75623)

137.            Đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm đông lạnh được đóng gói với 100% trọng lượng tịnh (Phần 541.7) (p 75623)

138.            Tuân theo điểm 9 CFR 442 về kiểm tra cân nặng và xử lý sản phẩm được phát hiện không tuân theo trọng lượng tịnh (Phần 541.7) (p 75623)

139.            Tất cả nhãn phải được FSIS phê chuẩn trước khi sử dụng theo quy định trong điểm 9 CFR 412, (Phần 541.7) (p 75623). Tất cả các nhãn đã được phê chuẩn có thể chỉ được sử dụng trên các sản phẩm đối với các sản phẩm thích hợp với nó.

140.            Các nhãn phải bao gồm thông tin dinh dưỡng như quy định trong điểm 9 CFR 317. (Phần 541.7) (p 75623)

141.            Cho phép thanh tra tất cả các quy trình chế biến cá da trơn và các sản phẩm cá da trơn. (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

142.            Tất cả các thiết bị phải được vận hành và bảo trì theo quy cách đảm bảo vệ sinh (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

143.            Đảm bảo sự tách biệt giữa các sản phẩm ăn được và không ăn được (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

144.            Cung cấp mẫu các sản phẩm, nước, thuốc nhuộm, hóa chất, chất bảo quản và các gia vị miễn phí phục vụ cho công tác thanh tra của FSIS. (Phần 548.3) (p 75624)

145.            Tuân thủ điểm 9 CFR 430 về kiểm soát vi khuẩn Listeria monocytogenes đối với các sản phẩm cá da trơn ăn liền (Phần 548.5) (p 75624)

146.            Không xuất sản phẩm mà chưa có dấu  thanh tra chính thức hoặc dán nhãn sai hoặc giả mạo (Phần 555.1) (p 75625)

147.            Không xuất sản phẩm trong xe tải với loại xe có thể gây ra tình trạng làm giả sản phẩm (Phần 555.1) (p 75625)

148.            Chuyển sản phẩm đã được thanh tra nhưng chưa được đánh dấu đến một cơ sở chính thức khác để chế biến thêm và được đóng dấu (Phần 555.3)(p 75625)

CÁC NHÀ PHÂN PHỐI THỦY SẢN

149.            Phải tạo điều kiện tiếp cận cho các thanh tra viên của FSIS theo điểm 9 CFR 530.3 và 9 CFR 300.6 và FR 76 10440 (trang 75593-4)

150.            Duy trì hồ sơ liên quan đến cá da trơn theo điểm 9 CFR 320.1 (phần 550.1) ở khu vực cụ thể (phần 550.2) trong khoảng thời gian cụ thể (phần 550.3)  (trang 75624)

151.            Chịu trách nhiệm thanh tra hồ sơ (phần 532) (trang 75619)

152.            Cung cấp báo cáo định kỳ cho USDA điểm 9 CFR 320.6 (phần 550.6)

153.            Phải xin tài trợ cho công tác thanh tra, điểm 9 CFR 304.1 (phần 532.2) (trang 75619)

154.            Cung cấp cho các thanh tra viên của FSIS không gian văn phòng bao gồm vật dụng cần thiết, ánh sáng, lò sưởi, giặt là và dịch vụ bảo vệ dưới sự đồng ý của nhà quản lý FSIS sở tại (phần 533.3) (trang 75621)

155.            Cung cấp thùng niêm phong để giữ cá thể và các bộ phận nhiễm bệnh, đánh dấu bằng cụm từ "bị Mỹ tịch thu"viết bằng chữ với chiều cao từ 2 inch trở lên (phần 533.4) (trang 75620)

156.            Cung cấp thiết bị và vật liệu để làm biến chất cá bị thu giữ (Phần 533.4) (trang 75620)

157.            Cung cấp khu vực lưu trữ có khóa cho chỉ các thanh tra FSIS được phép sử dụng để lưu giữ các con dấu và chữ khắc chính thức (Phần 533.4) (trang 75620)

158.            Phải có sự chấp thuận của quản lý FSIS sở tại trong thời gian hoạt động tại cơ sở, điểm 9 CFR 307.4 (Phần 533.5) (trang 75620)

159.            Phải có sự tách biệt về mặt cảm quan giữa các thiết bị vệ sinh khác nhau, khu vực chế biến cá da trơn phải tách biệt với khu chế biến cá hoặc thực phẩm khác (Phần 533.1) (trang 75620)

160.            Tuân thủ FSIS HACCP, điểm 9 CFR 417 (Phần 537.2) (trang 75621)

161.            Tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh FSIS, điểm 9 CFR phần 416 (Phần 537.2) (trang 75621)

162.            Duy trì kế hoạch thu hồi bằng văn bản điểm 9 CFR 532,2 (Phần 532,2) (trang 75.619) Thông báo cho văn phòng quận FSIS trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện sản phẩm cá giả mạo hoặc dán nhãn sai có nguồn gốc từ cơ sở chính thức đã đưa vào lưu thông điểm 9 CFR phần 418  (Phần 537.3) (trang 75621)

163.            Loại bỏ hợp lý cá da trơn gian lận hoặc bị bệnh (Phần 539.1) (trang 75622)

164.            Loại bỏ hợp lý cá da trơn chết (Phần 540.1) (trang 75622)

165.            Đảm bảo dư lượng kháng sinh hoặc thuốc khác trong mô cá nằm trong ngưỡng cho phép, điểm 21 CFR phần 556, hoặc ngưỡng cho phép NK, 21 U.S.C. 360b(a)(6) (Phần 539.2) (trang 75622)

166.            Đảm bảo dư lượng thuốc trừ sâu trong mô cá ở ngưỡng cho phép (Phần 539.2) (trang 75622)

167.            Tất cả các nhãn ghi trên cá và các sản phẩm cá đã được thanh tra và đã được chấp nhận phải có dấu thanh tra chính thức như quy định trong điểm 9 CFR 312.2(b)(1) (Phần 541.2) (trang 75622)

168.            Áp dụng đóng dấu thanh tra chính thức bằng các phương tiện cơ học, không  dùng tay dập (Phần 541.2) (trang 75622)

169.            Đánh dấu cá da trơn nguyên con moi ruột bằng con dấu thanh tra chính thức hoặc đánh dấu container dược dán nhãn bằng dấu thanh tra chính thức và tất cả các đặc tính dán nhãn theo yêu cầu khác (Phần 541.2) (trang 75622-3)

170.            Tịch thu bất kỳ sản phẩm nào có chứa nước bị ô nhiễm (Phần 548.8) (trang 75624)

171.            (Phần 541.7) (p. 75623) tuân thủ những yêu cầu dán nhãn về chứng nhận xuất xứ (7 CFR phần 60) (Phần 541.7) (p. 75623)

172.            Bao gồm cả nhãn “đã được xử lý an toàn” theo quy định trên các sản phẩm không phải ăn liền. (Phần 541.7) (p. 75623)

173.            Kiểm soát lượng nước còn lưu lại trong quá trình chế biến và đáp ứng các yêu cầu của điểm 9 CFR 441 bằng cách dán nhãn % lượng nước còn giữ lại, cung cấp số liệu về việc thiết lập % lượng nước còn giữ lại, phát triển quy trình kiểm soát lượng nước còn lưu lại (Phần 541.7)(trang 75623)

174.            Đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm đông lạnh được đóng gói với 100% trọng lượng tịnh (Phần 541.7) (p 75623)

175.            Tuân theo điểm 9 CFR 442 về kiểm tra cân nặng và xử lý sản phẩm được phát hiện không tuân theo trọng lượng tịnh (Phần 541.7) (p 75623)

176.            Tất cả nhãn phải được FSIS phê chuẩn trước khi sử dụng theo quy định trong điểm 9 CFR 412, (Phần 541.7) (p 75623). Tất cả các nhãn đã được phê chuẩn có thể chỉ được sử dụng trên các sản phẩm đối với các sản phẩm thích hợp với nó.

177.            Các nhãn phải bao gồm thông tin dinh dưỡng như quy định trong điểm 9 CFR 317. (Phần 541.7) (p 75623)

178.            Cho phép thanh tra tất cả các quy trình chế biến cá da trơn và các sản phẩm cá da trơn. (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

179.            Tất cả các thiết bị phải được vận hành và bảo trì theo quy cách đảm bảo vệ sinh (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

180.            Đảm bảo sự tách biệt giữa các sản phẩm ăn được và không ăn được (Phần 548.1) (p 75623 và 75624). 

181.            Cung cấp mẫu các sản phẩm, nước, thuốc nhuộm, hóa chất, chất bảo quản và các gia vị miễn phí phục vụ cho công tác thanh tra của FSIS. (Phần 548.3) (p 75624)

182.            Tuân thủ điểm 9 CFR 430 về kiểm soát vi khuẩn Listeria monocytogenes đối với các sản phẩm cá da trơn ăn liền (Phần 548.5) (p 75624)

183.            Không xuất sản phẩm mà chưa có dấu  thanh tra chính thức hoặc dán nhãn sai hoặc giả mạo (Phần 555.1) (p 75625)

184.            Không xuất sản phẩm trong xe tải với loại xe có thể gây ra tình trạng làm giả sản phẩm(Phần 555.1) (p 75625)

185.            Chuyển sản phẩm đã được thanh tra nhưng chưa được đánh dấu đến một cơ sở chính thức khác để chế biến thêm và được đóng dấu (Phần 555.3)(p 75625)

HÃNG BÁN LẺ VÀ CÁC CỬA HÀNG

186.            Phải tạo điều kiện tiếp cận cho các thanh tra viên của FSIS theo điểm 9 CFR 530.3 và 9 CFR 300.6 và FR 76 10440 (trang 75593-4)

187.            Duy trì hồ sơ liên quan đến cá da trơn theo điểm 9 CFR 320.1 (phần 550.1) ở khu vực cụ thể (phần 550.2) trong khoảng thời gian cụ thể (phần 550.3)  (trang 75624)

188.            Đối tượng kiểm tra hồ sơ (phần 532) (trang 75619)

189.            Cung cấp báo cáo định kỳ cho USDA điểm 9 CFR 320.6 (phần 550.6)

190.            Bao gồm nhãn “xử lý an toàn” theo quy định trên các sản phẩm không phải ăn liền (phần 541.7) (trang 75623) (chỉ bán lẻ)

191.            Đảm bảo tất cả các sản phẩm đông lạnh được đóng gói với 100% trọng lượng tịnh (Phần 541.7) (trang 75623) (chỉ bán lẻ)

DANH SÁCH CÁC THÔNG BÁO/CHỈ DẪN CÁ DA TRƠN FSIS

Các thanh tra viên an toàn người tiêu dùng (CSI) và trách nhiệm của nhóm thanh tra NK trước và trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng

Thông báo này cung cấp hướng dẫn cho CSIs và nhóm thanh tra NK cách xác minh cơ sở nào giết mổ hoặc chế biến cá họ Siluriformes và cơ sở thanh tra NK chính thức nào NK các sản phẩm từ cá họ Siluriformes, trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng. Thông báo này cũng cung cấp các thủ tục giấy tờ theo PHIS (Hệ thống Thông tin Y tế công) trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng.

Trách nhiệm của văn phòng quận tại các cơ sở cá họ Siluriformes trước và trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng

Thông báo này cung cấp những hướng dẫn cho phòng tổng hợp (OFO) để cấp yêu cầu của cơ sở kinh doanh cá để nhận được thanh tra. Bên cạnh đó, thông báo này cũng cấp những hướng dẫn cho EIAO (Cán bộ Thực thi, Điều tra và Phân tích), Giám sát viên tiền tuyến (FLS) và DIS cách làm thế nào để xác minh xem cơ sở kinh doanh cá chính thức và cơ sở thanh tra NK chính thức có đáp ứng những yêu cầu của FSIS trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng. Thông báo này cũng cung cấp những hướng dẫn ghi chép hồ sơ trong PHIS trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng.

Trách nhiệm của văn phòng thẩm định, thực thi và điều tra liên quan đến cá và các sản phẩm cá họ Siluriformes

Thông báo này thông báo cho nhóm làm việc của OIEA, Phòng pháp lý và thực thi (ELD) và Phòng điều tra và tuân thủ (CID) những quy định mới trong quy định cuối cùng được công bố gần đây: “ Thanh tra bắt buộc cá thuộc họ Siluriformes và các sản phẩm được chế biến từ loại cá này” (80 FR 75589). Thông báo này hướng dẫn nhóm ELD cách tiến hành một yêu cầu tuân thủ cơ sở đối với những đối tượng cần thanh tra như cá và các sản phẩm cá thuộc họ Siluriformes. Thông báo cũng hướng dẫn nhóm CID cách thực hiện các cuộc điều tra và giám sát tại các nhà kho, các nhà phân phối, vận chuyển, các nhà bán lẻ, cảng nhập hàng và các doanh nghiệp thương mại khác có liên quan tới cá và các sản phẩm cá họ Siluriformes trong giai đoạn chuyển giao 18 tháng. Thông báo này không hướng dẫn nhóm CID cách thu thập mẫu thức ăn và nước ao nuôi từng trường hợp cụ thể. Ví dụ, nếu FSIS phát hiện tồn dư chất gì đó hoặc bệnh phẩm trong mô sau khi giết mổ, FSIS sẽ thông báo những hướng dẫn này cho nhóm CID vào ngày sau đó.

Chương trình tồn dư quốc gia: Giám sát các mối nguy về hóa chất

FSIS có kế hoạch tuyên bố rằng tổ chức này đang phân loại phương pháp tiếp cận trong chương trình khám phá cấp 2 của chương trình tồn dư quốc gia khi tổ chức này kiểm tra các mẫu mô được thu thập từ sản phẩm gia cầm và vật nuôi và phát hiện các hóa chất không được phép sử dụng hoặc không đúng liều lượng quy định. Phương pháp tiếp cận này áp dụng với tất cả hóa chất độc hại tiềm tàng - những hóa chất không phải là thuốc trừ sâu hoặc thuốc thú y trong ngưỡng cho phép. Cơ quan này cũng có ý định áp dụng phương pháp tiếp cận này với các sản phẩm trứng tại thời điểm các quả trứng này được kiểm tra hóa chất và có thể áp dụng với các sản phẩm từ cá thuộc họ Siluriformes khi nào luật đề xuất liên quan đến việc làm những loài này tuân theo FMIA được thông qua. FSIS có ý định kêu gọi những ý kiến phản hồi về phương pháp tiếp cận của tổ chức này với chương trình khám phá cấp 2 và cách thức FSIS có thể cải thiện thêm khả năng quản lý chất gây ô nhiễm môi trường và các hóa chất có hại khác trong các sản phẩm thịt và gia cầm. Tài liệu này xóa bỏ OMB 11/13/2015 với OA có hiệu lực từ 12/1/15.

THANH TRA BẮT BUỘC USDA VỚI CÁ HỌ SILURIFORME VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ

LỊCH SỬ CÁC HÀNH ĐỘNG CỦA MỸ ĐỐI VỚI CÁ DA TRƠN VIỆT NAM

“Các cuộc chiến cá da trơn” không bắt đầu với quy định cá da trơn của USDA ..và các đối thủ của Việt Nam trong ngành cá da trơn Mỹ sẽ không ngừng nỗ lực để ngăn cản sự cạnh tranh với quy định đã được công khai

2001     Quốc hội thông qua luật ngăn cá tra Việt Nam khỏi bị gọi là “cá da trơn”

2004     Mỹ áp đặt thuế chống bán phá giá đối với cá tra của Việt Nam

2005     Cơ quan Bảo vệ Hải quan và Biên giới thực hiện yêu cầu hợp đồng đối với cá nuôi

2008     Quốc hội thông qua Đạo Luật Nông trại (Farm Bill) chèn chương trình cá da trơn của USDA, sử dụng chương trình tương đương của USDA như một công cụ để ngăn chặn nhập khẩu cá tra Việt Nam

2009     Một số tiểu bang miền Nam thông qua luật yêu cầu dán nhãn nguồn gốc xuất xứ trên cá da trơn trong thực đơn nhà hàng, như một công cụ để phân biệt đối xử đối với cá tra Việt Nam

2011     USDA công bố dự thảo quy tắc cá da trơn

2014     Quốc hội thông qua Farm Bill mà không bãi bỏ chương trình cá da trơn của USDA

2015     Quy tắc cá da trơn cuối cùng được công bố

2017     Quy tắc cá da trơn cuối cùng có hiệu lực

Mỗi hành động trên trong vòng 15 năm qua đều được định hướng bởi người nuôi và các nhà chế biến cá da trơn nội địa thuộc miền nam nước Mỹ. Người nuôi cá da trơn sẽ chống lại mọi nỗ lực của USDA trong việc coi Việt Nam là nước có một hệ thống an toàn thực phẩm tương đương.

CÁC VẤN ĐỀ VỀ VỤ KIỆN THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI CẦN XEM XÉT

Các vụ kiện WTO liên quan đến 2 yếu tố cơ bản: 1) một thành viên WTO (trong trường hợp này là Mỹ) có một “nghĩa vụ” theo các thỏa thuận của WTO không và 2) thành viên WTO (trong trường hợp này lại là Mỹ) có một “cách xử trí” không. Vụ kiện WTO nói về cách thức mà cách xử trí của thành viên vi phạm nghĩa vụ  WTO.

Các vụ việc nhìn chung có thể được gọi các vụ việc WTO, Thỏa thuận chung về Thuế và Thương mại (GATT), Rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) và yêu cầu vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS). Các vụ kiện được trình lên WTO bởi các chính phủ chứ không phải cá nhân các DN hoặc các tổ chức thương mại.

Luật WTO khác với các luật thương mại khác (ví dụ, luật thương mại chống bán phá giá) giống như phẫu thuật xuất phát từ khoa nhi.

Với những quy tắc chung này, các ý kiến chung sau đây được đề xuất:

§     Việt Nam và Mỹ là chịu quyền tài phán bắt buộc của Cơ quan giải quyết tranh chấp và Cơ quan Phúc thẩm, vì vậy không có lựa chọn thủ tục liên quan đến thẩm quyền, địa điểm tổ chức, diễn đàn mua sắm…

§     Việc thiếu một lệnh cấm nhập khẩu trong thời gian chờ quy trình tương đương làm suy giảm đáng kể tầm quan trọng của tuyên bố Điều XI của GATT vì tuyên bố này xử lý lệnh cấm nhập khẩu như một "biện pháp biên giới" chứ không phải là một quy định nội bộ. Nếu không có lệnh cấm nhập khẩu, "sự hạn chế hoặc biện pháp khác" phải được xác định theo một cách khác. Chính phủ Việt Nam sẽ phải tập hợp bằng chứng về sự đối xử không công bằng khác trong quá trình nhập khẩu, tuy nhiên điều này sẽ rất khó thực hiện.

§     Tuy nhiên, không điều nào trong số những điều trên có liên quan trực tiếp đến vụ kiện SPS của Chính phủ Việt Nam. Các vụ kiện SPS liên quan đến các yêu cầu chương trình USDA

Ø     thiếu bằng chứng khoa học đầy đủ

Ø     được áp dụng vượt quá các mức độ cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người

Ø     không phải là cách hạn chế thương mại tối thiểu để đảm bảo cá da trơn an toàn

Ø     là một sự hạn chế trá hình đối với thương mại quốc tế

Việc chứng minh những tuyên bố này không nhất thiết phải liên quan đến sự phụ thuộc vào một lệnh cấm nhập khẩu. Điều này có nghĩa là các vụ kiện SPS là một vụ kiện mạnh mẽ và sẽ không bị làm cho suy yếu đáng kể bởi sự tiếp cận thị trường liên tục cho sản phẩm Việt Nam.

§     Điều này không có nghĩa là Chính phủ Việt Nam nên vội vàng nộp đơn kiện ngay bây giờ, tuy nhiên nó có nghĩa rằng có rất nhiều vụ kiện SPS hiện đã hình thành trên thực tế, và với việc công khai quy định cuối cùng, biện pháp này đã được "áp dụng." Mặt khác, không có quy chế về những giới hạn đối với các tuyên bố của WTO, và do đó, một quốc gia thành viên có thể chờ đợi 10 năm sau khi một biện pháp được thực hiện và sau đó tiến hành nộp đơn kiện. Cần thiết phải có một sự phân tích toàn diện trước khi thông báo thời gian thích hợp để nộp đơn kiện. Rõ ràng, Việt Nam muốn tự tin rằng các "biện pháp" đã được "áp dụng" trước khi nộp đơn kiện.

§     Vụ kiện khoa học của chính phủ Việt Nam sẽ dựa vào tất cả những tài liệu chương trình như pháp lý, Thông báo về việc tạo ra luật đề xuất (tháng 2/2011), quy định FSIS cuối cùng (tháng 12/2015) và đánh giá rủi ro (tháng 2/2011 và tháng 12/2015) chứ không chỉ quy định cuối cùng.  

§     Việt Nam phải:

Ø     (i) yêu cầu tham vấn về vấn đề này

Ø     (ii) sau đó yêu cầu thành lập một nhóm chuyên trách WTO

Ø     (iii) lúc này mới đâm đơn kiện Mỹ

Theo Hiệp định giải quyết tranh chấp, các nước thành viên không thể sửa đổi hoặc các biện pháp khiếu nại hoặc những biện pháp này được cho là có vi phạm các nghĩa vụ khi nhóm chuyên trách được thiết lập. Các nước có thể rút lại đơn kiện hoặc tái nộp đơn kiện, lúc đó nhóm chuyên trách cũng sẽ bắt đầu lại (có nghĩa là quy trình sẽ quay trở lại bước (ii) trên đây).

§     Một nhóm chuyên trách có thể mất 15 tháng để giải quyết ví dụ thời gian phải kéo dài ít nhất từ khi yêu cầu thành lập 1 nhóm chuyên trách cho tới khi quá trình hoạt động của nhóm kết thúc.

§     Không có hỗ trợ trong Thỏa thuận hoặc trong tiền lệ của WTO cho lập luận rằng việc chấp nhận viện trợ xây dựng năng lực (tài chính hoặc hỗ trợ bằng hiện vật) hoạt động như là sự từ bỏ quyền theo Hiệp định. Tất nhiên, Việt Nam không nên ký bất cứ điều gì trong quá trình tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của Mỹ vì điều này có thể được hiểu là từ bỏ quyền. (Trong các cuộc thảo luận hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hoa Kỳ và Việt Nam đã trao đổi văn bản về việc Hoa Kỳ sẽ cung cấp cho Việt Nam "hỗ trợ kỹ thuật" trong việc đạt được tính tương đương.)

Chương trình tương đương của USDA đã không còn thách thức như trước đây và có thể bị dẫn dắt bởi thực tế trước đây chưa bao giờ có sự chuyển đổi về quyền quản lý an toàn thực phẩm từ FDA sang USDA.

THANH TRA BẮT BUỘC CỦA USDA VỀ CÁ VÀ CÁC SẢN PHẨM CÁ HỌ SILURIFORME

THỜI GIAN CHO CÁC HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

Mối quan tâm của Chính phủ Việt Nam là đảm bảo rằng không có lô hàng cá tra đang bị chặn khi NK vào Hoa Kỳ do hệ quả của luật cá da trơn của USDA. Phương pháp tiếp cận của chính phủ Việt Nam có thể phải vượt qua 2 sức ép: thách thức của Tổ chức Thương mại Thế giới và những nỗ lực để đạt được tính tương đương của USDA. Các chiến lược có thể diễn ra đồng thời, tuy nhiên thời gian để thực hiện mỗi hành động lại cần phải cân nhắc.

Các vấn đề WTO

Như đã mô tả ở trên, vấn đề chính với thời gian của WTO là nếu Mỹ “thực hiện” một hành động. Ví dụ, việc công bố quy định cá da trơn của Mỹ vào 2/12/2015 có đáp ứng được yêu cầu của WTO về một hành động “đã được áp dụng?”

Nếu Mỹ “áp dụng” một hành động và Việt Nam tự tin trong vụ kiện SPS của mình, Việt Nam có thể nộp đơn kiện về bất kỳ điểm nào.

Nếu hành động của Mỹ không được coi là một biện pháp “đã được áp dụng”, Việt Nam sẽ cần phải chờ đợi cho tới khi Mỹ phản đối lô cá đầu tiên của Việt Nam theo quy định USDA.

Tính tương đương USDA

Cá của Việt Nam sẽ tiếp tục được phép vào Mỹ cho tới khi USDA nhận thấy rằng hệ thống an toàn thực phẩm của Việt Nam đối với cá da trơn không tương đương với hệ thống dịch vụ thanh tra an toàn thực phẩm USDA.

Quy định cá da trơn của USDA cho rằng các nước XK sẽ đủ tư cách XK sau 1/9/2017 chừng nào yêu cầu của nước này về một đánh giá tính tương đương được trình lên USDA trước 1/9/2017.

Các câu hỏi chính bao gồm

§     USDA sẽ mất bao lâu để quyết định nếu Việt Nam công bố được hệ thống tương đương?

§     Mỹ sẽ tránh được việc đưa ra phán quyết tiêu cực trong khi Việt Nam đang nỗ lực đáp ứng những phán quyết về tính tương đương?

Nếu Mỹ cam kết rằng nước này sẽ không áp dụng quy định tương đương, Việt Nam có thể XK cá tra sau ngày 1/9/2017.

USDA sẽ phải chịu áp lực chính trị lớn từ các thượng nghị sĩ ở miền nam vì đã không cấp cho Việt Nam tính tương đương. Nếu USDA không sẵn sàng cam kết một quy trình quyết định lâu dài, Việt Nam có thể muốn lùi việc trình yêu cầu về tính tương đương đến sau giai đoạn chuyển giao (gần với hạn chót 1/9/2017).

Việc trình sớm yêu cầu về tính tương đương cũng khiến USDA có thể đưa ra quyết định tiêu cực sớm hơn. Nói cách khác, tại sao phải đặt câu hỏi sớm nếu bạn không biết câu trả lời…hoặc lường trước rủi ro Mỹ có thể đáp lại với một phán quyết tiêu cực?

 

 

LÝ LỊCH CỦA JIM BACCHUS (GREENBERG TRAURIG)

Jim Bacchus là một luật sư của công ty luật quốc tế Greenberg Traurig, có trụ sở tại Orlvào, Florida. Ông là một cựu thành viên của Quốc hội. Bacchus có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề của Tổ chức Thương mại Thế giới.

Bacchus đã làm việc với chính phủ Việt Nam về việc tăng cường tiếp cận để trở thành thành viên trong WTO.

Bacchus là 1 trong 7 thành viên sáng lập ra cơ quan phúc thẩm WTO năm 1995. Ông đã được bổ nhiệm lần thứ hai vào quan phúc thẩm với sự đồng thuận của các thành viên WTO. Ông phục vụ 8 năm từ 1995 tới 2003 bao gồm 2 nhiệm kỳ với cương vị chủ tịch quan phúc thẩm – chánh án cho WTO.

Bacchus đã xử lý tất cả 60 vụ tranh chấp WTO, đã được kháng cáo lên Cơ quan phúc thẩm trong những năm đầu hình thành, và ông đã viết nhiều ý kiến pháp lý cơ bản trong luật WTO.

Trong số những tranh chấp này có nhiều vụ có liên quan nông nghiệp trong đó có thủy sản. Có những vụ liên quan đến nông nghiệp WTO như:

§     EC- hormon bò

§     EC- chuối

§     Nhật Bản- táo

§     Canada- sữa

§     Hàn Quốc - sữa

§     Hàn Quốc - thịt bò

§     Mỹ- thịt cừu

§     Australia- cá hồi

§     EC- cá trích

§     Mỹ- tôm (vụ “tôm-rùa” vẫn là quyết định pháp lý quốc tế hàng đầu về chủ đề “thương mại và môi trường”).

Bacchus là chủ tịch Global Practice của công ty luật Greenberg Traurig và sáng lập ra nhóm thực hành đầu tư và thương mại của công ty, nhóm này chuyên phụ trách một loạt các vấn đề liên quan tới chính sách và luật pháp WTO-bao gồm cả việc giải quyết tranh chấp WTO.

Bacchus đã giải quyết thành công mọi tranh chấp WTO mà ông tham gia với cương vị luật sư cá nhân. Gần đây, ông đã tham gia giải quyết thành công 2 vụ kiện của Mexico-nước đã đâm đơn kiện và giành được chiến thắng trước đối thủ Mỹ.

§     US- COOL (nhãn nguồn gốc xuất xứ)

§     US- Tuna (gọi là “tranh chấp cá heo-cá ngừ”)

Bacchus đã tham vấn cho Viện Nghề cá Quốc gia và Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam về biện pháp cá tra Mỹ mới và ông đã chuẩn bị những tài liệu cần thiết để chuẩn bị vụ kiện lên WTO.

Có thể tham khảo thêm từ các nguồn.

Senor Mario Aguilar

Giám đốc CONAPESCA (Bộ Nghề cá Mexico, thuộc SAGARPA, Bộ Nông nghiệp Mexico)

Mazatlan HQ office: +52 (669) 915 6901

Mexico City office: +52 (55) 3871 1000 extension 33523

(tên trợ lý: Martha Estrada)

James L. Bacchus

Chủ tịch Global Practice Group

Greenberg Traurig

450 South Orange Avenue, Suite 650

Orlando, FL 32801

Tel 202.530.8530

bacchusj@gtlaw.com

TIN MỚI CẬP NHẬT

Anh chi 132 triệu bảng hỗ trợ ngành thủy sản và ven biển

 |  08:44 05/05/2026

(vasep.com.vn) Chính phủ Anh vừa công bố gói tài trợ trị giá 132 triệu bảng Anh (tương đương 178,5 triệu USD) thông qua Chương trình Thủy sản và Hải sản (FaSS), nhằm hỗ trợ các dự án phục vụ ngành thủy sản và cộng đồng ven biển trong 5 năm tới.

Ngành nuôi trồng thủy sản chạy đua tìm thức ăn thay thế trước nguy cơ thiếu bột cá

 |  08:39 05/05/2026

(vasep.com.vn) Ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang đứng trước áp lực lớn khi nguồn cung bột cá – nguyên liệu cốt lõi trong thức ăn thủy sản – có nguy cơ thiếu hụt nghiêm trọng trong vài năm tới. Báo cáo của Rabobank (9/2025) cảnh báo tình trạng khan hiếm có thể xảy ra ngay từ năm 2028, trong bối cảnh ngành nuôi trồng hiện đã tiêu thụ khoảng 90% nguồn cung bột cá toàn cầu.

Doanh nghiệp Trung Quốc đẩy mạnh nhập khẩu trứng cá minh thái Nga

 |  08:38 05/05/2026

(vasep.com.vn) Trong ngắn hạn, khi tồn kho chưa được giải phóng và nguồn cung vẫn lớn, giá trứng cá minh thái nhiều khả năng tiếp tục chịu áp lực giảm.

Xuất khẩu tôm Ecuador chịu áp lực từ gián đoạn logistics do xung đột Mỹ – Iran

 |  08:35 05/05/2026

(vasep.com.vn) Xuất khẩu tôm của Ecuador chưa bị ảnh hưởng trực tiếp bởi xung đột giữa United States và Iran, nhưng đang chịu áp lực gián tiếp lớn từ gián đoạn logistics toàn cầu, theo chuyên gia John Alarcon – thành viên sáng lập Global Shrimp Council.

Việt Úc hướng đi đúng và kiên định trong chương trình chọn giống tôm thẻ suốt hơn 20 năm

 |  15:13 04/05/2026

Trong ngành tôm, con giống luôn là nền tảng của một vụ nuôi thành công. Một con giống tốt không chỉ khỏe và lớn nhanh, mà còn phải đủ khả năng thích nghi trước thời tiết thất thường, dịch bệnh phức tạp và áp lực chi phí ngày càng tăng. Ít ai biết rằng, để tạo ra những thế hệ tôm giống như vậy, cần cả một hành trình đầu tư dài hạn về khoa học và công nghệ. Suốt hơn hai thập kỷ qua, Tập đoàn Việt Úc đã kiên định theo đuổi hướng đi này với nghiên cứu di truyền, dữ liệu nhiều thế hệ, trung tâm chọn giống và công nghệ sinh học hiện đại. Đây cũng là nền tảng giúp doanh nghiệp giữ vị thế hàng đầu trong lĩnh vực giống tôm tại Việt Nam hiện nay.

Ngành cá rô phi Nam Trung Quốc chững lại do tồn kho Mỹ tăng cao

 |  08:38 04/05/2026

(vasep.com.vn) Ngành cá rô phi tại khu vực Nam Trung Quốc đang đối mặt áp lực lớn khi nhu cầu yếu tại United States làm gián đoạn chuỗi cung ứng, khiến tiêu thụ cá giống giảm mạnh và người nuôi thận trọng thả nuôi.

Giá cua hoàng đế Na Uy vẫn tăng dù nguồn cung bùng nổ

 |  08:36 04/05/2026

(vasep.com.vn) Thị trường cua hoàng đế đỏ tại Norway ghi nhận diễn biến bất ngờ trong tuần 15/2026 khi nguồn cung tăng mạnh nhưng giá vẫn tiếp tục leo cao, theo dữ liệu từ Food World.

Giá mực khổng lồ Peru phục hồi do nguồn cung siết lại

 |  08:33 04/05/2026

(vasep.com.vn) Tuần 16 ghi nhận sự phục hồi đáng kể của thị trường mực đại dương, khi giá mực khổng lồ Peru (Dosidicus gigas) tăng mạnh ở tất cả các phân khúc sau thời gian dài trầm lắng.

Nhập khẩu tôm của Trung Quốc quý I/2026 phục hồi mạnh

 |  08:31 04/05/2026

(vasep.com.vn) Trong quý I/2026, thị trường nhập khẩu tôm của Trung Quốc ghi nhận sự phục hồi rõ rệt sau giai đoạn chững lại vào cuối năm 2025. Diễn biến này cho thấy nhu cầu tiêu thụ nội địa đang dần cải thiện, đồng thời phản ánh sự điều chỉnh linh hoạt của các nhà nhập khẩu trước biến động giá và nguồn cung toàn cầu.

VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội

Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO

Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu

Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn

Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh

Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn

VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn

© Copyright 2020 - Mọi hình thức sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của VASEP

DANH MỤC