Giá tôm trung bình tại hầu hết các thị trường NK lớn tại EU từ tháng 8-11/2017 không biến động lớn. Như vậy, có thể nói, trong quý II và III/2017, cả lượng tôm và giá trung bình tôm tại các thị trường lớn đều tương đối ổn định.
Giá
Tây Ban Nha
Giá các sản phẩm tôm Argentine prawn, Penaeus vannamei and Penaeus monodon tại thị trường Tây Ban Nha không nhiều biến động so với các tháng quý II/2017.
Giá một số sản phẩm tôm tại thị trường Tây Ban Nha, T10/2017
|
Sản phẩm |
Cỡ |
Giá (EUR/Kg) |
|
Tôm hồng HOSO Argentine (Pleoticus muelleri) |
L1 10/20 pc/kg |
10,45 |
|
L2 21/30 pc/kg |
9,20 |
|
|
L3 31/40 pc/kg |
8,10 |
|
|
L4 41/50 pc/kg |
7,10 |
|
|
L5 51/60 pc/kg |
6,50 |
|
|
Tôm chân trắng HOSO (Penaeus vannamei) |
21/30 pc/kg |
9,70 |
|
31/40 pc/kg |
9,20 |
|
|
41/50 pc/kg |
7,30 |
|
|
51/60 pc/kg |
7,20 |
|
|
61/70 pc/kg |
6,70 |
|
|
71/80 pc/kg |
6,30 |
|
|
81/90 pc/kg |
5,90 |
|
|
91/100 pc/kg |
5,40 |
|
|
101/120 pc/kg |
5,10 |
|
|
Tôm HOSO (Penaeus Monodon) |
13/15 pc/kg |
13,60 |
|
16/20 pc/kg |
12,80 |
|
|
21/30 pc/kg |
12,30 |
|
|
31/40 pc/kg |
10,70 |
|
|
41/50 pc/kg |
9,30 |
Trong tháng 11/2017, các biến động chính về giá tại chợ Mercabarna chính là sự gia tăng tôm sú tươi, tôm thẻ đỏ đông lạnh, tôm thẻ chân trắng, tôm tươi và tôm Tunisia đông lạnh.
Cũng thời điểm này tại Mercamadrid, giá tôm đông lạnh các loại vẫn ổn định so với tháng trước. Tuy nhiên, giá sản phẩm tôm sú và tôm càng xanh tăng lại lên.
Giá bán buôn tôm tại chợ Mercamadrid,
T10-11/2017
|
Sản phẩm |
Giá trung bình (EUR/kg) |
↑↓(%) |
|
|
T11 |
T10 |
||
|
Đông lạnh |
|||
|
Tôm scarlet cỡ lớn |
42,00 |
42,00 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ nhỏ |
22,00 |
22,00 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ trung bình |
32,50 |
32,50 |
0 |
|
Tôm HOSO cỡ lớn |
40,00 |
40,00 |
0 |
|
Tôm HOSO cỡ trung bình |
28,50 |
28,50 |
0 |
|
Tôm HOSO cỡ nhỏ |
14,50 |
14,50 |
0 |
|
Tôm HLSO (còn đuôi) |
13,50 |
13,50 |
0 |
|
Tôm nấu chín |
6,91 |
6,91 |
0 |
|
Tôm cỡ lớn |
22,84 |
22,84 |
0 |
|
Tôm cỡ trung bình |
16,83 |
16,83 |
0 |
|
Tôm cỡ nhỏ |
10,22 |
10,22 |
0 |
|
Tôm HLSO |
12,02 |
12,02 |
0 |
|
Tươi |
|||
|
Tôm scarlet cỡ lớn |
42,50 |
42,50 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ trung bình |
28,50 |
28,50 |
0 |
|
Tôm scarlet cỡ nhỏ |
15,00 |
15,00 |
0 |
|
Tôm nấu chín cỡ lớn |
32,00 |
32,00 |
0 |
|
Tôm cỡ lớn cỡ trung bình |
18,50 |
18,50 |
0 |
|
Tôm lớn |
45,50 |
40,50 |
12 |
|
Tôm nướng |
32,50 |
30,50 |
7 |
|
Tôm nấu chín cỡ lớn |
23 |
23 |
0 |
|
Tôm nấu chín cỡ trung bình |
15,03 |
15,03 |
0 |
|
Tôm tươi |
48,00 |
48,00 |
0 |
|
Tôm tươi cỡ nhỏ |
65,00 |
65,00 |
0 |
Italy
Tháng 11/2017, giá hầu hết các sản phẩm tôm tại các cảng của Italy đều tăng, trong đó nổi bật nhất là sản phẩm tôm Penaeus và tôm sú Tây ban Nha.
Giá tôm trung bình tại cảng Italy, T10-11/2017, EUR/kg
|
Sản phẩm |
T11 |
T10 |
% |
|||
|
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
|
|
Tôm |
4,82 |
7,28 |
1,75 |
4,38 |
175 |
66 |
|
Tôm biển nước sâu (Parapenaeus longirostris) |
3,51 |
7,99 |
3,01 |
6,34 |
17 |
26 |
|
Tôm đỏ cỡ lớn (Aristaeomorpha foliacea) |
6,79 |
10,70 |
2,52 |
4,76 |
170 |
125 |
|
Tôm (Penaeus kerathurus) |
13,50 |
17,89 |
8,76 |
12,23 |
54 |
46 |
Anh
Giá tôm trung bình tại các cảng Anh tăng 1,60 Pounds/kg trong tháng 9/2017 do nhu cầu cao hơn.
Giá tôm trung bình tại Anh, T1-9/2017, Bảng/tm.
|
Sản phẩm |
T9 |
T8 |
% |
|
Tôm |
12,64 |
11,04 |
14 |
Đan Mạch
Giá tôm trung bình tại thị trường Đan Mạch giảm 0,7 EUR/kg do nhu cầu tiêu thụ của nước này thấp hơn.
Giá tôm trung bình tại thị trường Đan Mạch, EUR/kg.
|
Sản phẩm |
T11/2017 (EUR/kg) |
T10/2017 (EUR/kg) |
% |
|
Tôm |
10,05 |
10,75 |
-7 |
Thị trường
Nhập khẩu tôm đông lạnh của EU, T1-9/2016-2017
|
Sản phẩm |
KL (tấn) |
Giá trung bình (EUR/kg) |
||
|
2017 |
2016 |
2017 |
2016 |
|
|
Tôm và loài giáp xác Natantia decapod, Tôm nước lạnh, (Pandalus spp., Crangon crangon), nấu chín |
|
2.505 |
|
10,25 |
|
Tôm nước lạnh (Crangon crangon) |
3.039 |
1.309 |
10,96 |
12,53 |
|
Tôm nước lạnh đông lạnh (Pandalus spp.) |
77.101 |
46.243 |
8,90 |
9,16 |
|
Tôm xông khói đông lạnh |
|
2.124 |
|
7,81 |
|
Tôm biển nước sâu đông lạnh (Parapenaeus longirostris) |
20.225 |
9.418 |
8,31 |
8,24 |
|
Tôm đông lạnh Penaeus genus |
433.330 |
231.695 |
9,14 |
9,45 |
|
Tôm đông lạnh họ Pandalidae, trừ loài Pandalus genus |
1.010 |
1.105 |
9,54 |
11,92 |
|
Tôm đông lạnh Crangon genus, trừ loài Crangon crangon |
70 |
357 |
14,02 |
11,11 |
|
Tôm đông lạnh và giáp xác Natantia |
198.009 |
116.029 |
17,03 |
11,43 |
|
Tổng |
732.784 |
410.784 |
11,23 |
9,96 |
Nguồn: Eurostat
Xuất khẩu tôm đông lạnh của EU, T1-9/2016-2017
|
Sản phẩm |
KL (tấn) |
Giá trung bình (EUR/kg) |
||
|
2017 |
2016 |
2017 |
2016 |
|
|
Tôm và loài giáp xác Natantia decapod, Tôm nước lạnh, (Pandalus spp., Crangon crangon), nấu chín |
|
317 |
|
13 |
|
Tôm nước lạnh (Crangon crangon) |
7.237 |
6.479 |
13,09 |
19 |
|
Tôm nước lạnh đông lạnh (Pandalus spp.) |
69.009 |
31.459 |
9,97 |
8 |
|
Tôm xông khói đông lạnh |
|
243 |
|
10 |
|
Tôm biển nước sâu đông lạnh (Parapenaeus longirostris) |
2.474 |
1.579 |
9,40 |
12 |
|
Tôm đông lạnh Penaeus genus |
42.076 |
25.842 |
10,40 |
10 |
|
Tôm đông lạnh họ Pandalidae, trừ loài Pandalus genus |
4.771 |
3.140 |
10,54 |
10 |
|
Tôm đông lạnh Crangon genus, trừ loài Crangon crangon |
12 |
6 |
10,19 |
18 |
|
Tôm đông lạnh và giáp xác Natantia |
37.827 |
23.329 |
12,95 |
11 |
|
Tổng |
163.405 |
92.394 |
10,92 |
10,15 |
(vasep.com.vn) Thị trường thủy sản thế giới ngày 16/9 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý về nguồn cung, giá nguyên liệu và thương mại. Trung Quốc thiếu tôm nguyên liệu, trong khi Ấn Độ đối mặt nguy cơ giảm thả nuôi; Philippines mở đợt nhập khẩu thủy sản quy mô lớn trước mùa cấm khai thác. Bên cạnh đó, giá bột cá Peru tăng mạnh, nguồn cá hồi tự nhiên Nga tiếp tục suy giảm và nhập khẩu thăn cá ngừ vào EU tăng đáng kể. Việt Nam cũng kết thúc tháng cao điểm chống khai thác IUU, chuẩn bị tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban châu Âu trước ngày 1/10.
(vasep.com.vn) Quy tắc xuất xứ, yêu cầu chống khai thác IUU và những thay đổi trong chính sách tiếp cận thị trường EU đang trở thành những vấn đề nổi bật tại Hội nghị Cá ngừ Thế giới INFOFISH TUNA 2026 diễn ra tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 14–16/9/2026.
(vasep.com.vn) Nguồn cung cá thịt trắng tự nhiên suy giảm đang đẩy giá cá tuyết (cod) tại Anh lên cao, buộc ngành fish and chips tìm kiếm các loài thay thế. Theo dữ liệu từ Circana, lượng khách đến các cửa hàng fish and chips tại Anh giảm 9% so với cùng kỳ, trong khi khẩu phần trung bình giảm 13%.
(vasep.com.vn) Mỹ đang đối mặt với nhu cầu yếu; nhập khẩu kỷ lục của Trung Quốc tăng nhanh hơn tiêu dùng; châu Âu ngày càng chú trọng đúng sản phẩm và kênh bán hàng; trong khi Nhật Bản tiếp tục ưu tiên các sản phẩm chế biến phù hợp từng phân khúc. Khi nguồn cung tôm toàn cầu tiếp tục tăng, việc chỉ sản xuất nhiều hơn có thể không còn đủ để bảo đảm tăng trưởng.
(vasep.com.vn) Con số 82% giá trị cá minh thái khai thác tại vùng biển Alaska được đưa ra khỏi bang đang thu hút sự chú ý, nhưng theo phân tích kinh tế năm 2023 của Northern Economics, tỷ lệ này chưa phản ánh đầy đủ lợi ích mà ngành cá minh thái mang lại cho Alaska, đặc biệt trong khâu chế biến surimi.
(vasep.com.vn) Năm 2026 đang trở thành một năm nhiều thách thức đối với xuất khẩu cá tra Việt Nam sang Hoa Kỳ. Trong khi xuất khẩu cá tra sang một số thị trường vẫn duy trì tăng trưởng, thị trường Hoa Kỳ lại suy giảm rõ rệt. Tám tháng đầu năm, xuất khẩu cá tra sang Hoa Kỳ giảm gần 14% so với cùng kỳ, riêng tháng 8 giảm trên 50%.
(vasep.com.vn) Trong tuần 36 (31/8–6/9), giá nguyên liệu cá rô phi tại Trung Quốc giao đến các nhà máy chế biến duy trì ổn định. Giá cá cỡ 500–800 g tại Quảng Đông, Quảng Tây và Hải Nam không thay đổi so với tuần trước. Dù thuế nhập khẩu cá rô phi phi lê Trung Quốc vào Mỹ hiện giảm xuống 37,5%, từ mức 45% của năm trước, thị trường xuất khẩu vẫn chưa phục hồi rõ rệt.
(vasep.com.vn) Một đợt El Niño có khả năng đạt cường độ cực mạnh trong lịch sử đang hình thành, làm gia tăng rủi ro đối với hoạt động khai thác thủy sản trên toàn cầu. Theo phân tích của Trung tâm Dự báo Khí hậu thuộc Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Mỹ (NOAA) công bố tháng 8, nhiệt độ mặt nước biển tại khu vực xích đạo trung và đông Thái Bình Dương tiếp tục tăng, với khả năng hiện tượng này đạt đỉnh vào khoảng tháng 11–12/2026. Ngày 3/9, Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) xác nhận El Niño đã hình thành và dự báo hiện tượng này có thể kéo dài đến tháng 2/2027.
(vasep.com.vn) Bộ Nông nghiệp Nga mới phê duyệt tổng sản lượng khai thác cho phép (TAC) đối với cá minh thái tại vùng Viễn Đông ở mức 2,356 triệu tấn năm 2027, giảm 66.200 tấn (khoảng 2,7%) so với khoảng 2,42 triệu tấn năm 2026. Việc cắt giảm chủ yếu tập trung tại các ngư trường truyền thống lớn như phía Bắc biển Okhotsk, Tây Kamchatka và quần đảo Kamchatka-Kuril, trong khi một số khu vực có dấu hiệu phục hồi nguồn lợi được tăng hạn ngạch.
(vasep.com.vn) Bản tin Logistics và Vận tải biển VASEP tuần 8–14/9/2026 cho thấy cước vận tải container từ Việt Nam nhìn chung ổn định nhưng tiếp tục phân hóa mạnh giữa các tuyến. Chỉ số VCFI tổng hợp đạt 4.912 USD/FEU, tăng 0,06% so với tuần trước đó.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn