|
Nguồn cung chính tôm cho EU-28, KL (tấn) |
||||
|
STT |
Nước |
2017 |
2016 |
2015 |
|
1 |
Tổng EU-28 |
541.501 |
537.482 |
516.267 |
|
2 |
Ecuador |
96.775 |
95.881 |
93.080 |
|
3 |
Argentina |
80.586 |
78.401 |
71.101 |
|
4 |
Ấn Độ |
78.537 |
77.766 |
78.668 |
|
5 |
Việt Nam |
65.535 |
52.431 |
47.539 |
|
6 |
Bangladesh |
30.134 |
28.683 |
30.134 |
|
7 |
Trung Quốc |
19.170 |
21.626 |
27.637 |
|
8 |
Greenland |
16.926 |
16.579 |
14.643 |
|
9 |
Canada |
16.689 |
16.277 |
22.434 |
|
10 |
Morocco |
13.191 |
31.314 |
21.424 |
|
11 |
Venezuela |
12.189 |
9.949 |
6.061 |
|
12 |
Honduras |
10.447 |
9.114 |
8.816 |
|
13 |
Nicaragua |
10.054 |
10.321 |
11.420 |
|
14 |
Indonesia |
9.610 |
13.270 |
11.613 |
|
15 |
Madagascar |
7.804 |
6.639 |
5.315 |
|
16 |
Peru |
7.393 |
5.328 |
6.811 |
|
17 |
Thái Lan |
7.122 |
8.361 |
8.461 |
|
Nguồn cung khác |
51.132 |
47.838 |
43.463 |
|
|
Nguồn cung tôm chính cho EU-28; Giá TB (EUR/kg) |
|||
|
Nguồn cung |
2017 |
2016 |
2015 |
|
Tổng EU-28 |
7,70 |
7,34 |
7,63 |
|
Ecuador |
6,85 |
6,69 |
6,20 |
|
Argentina |
5,99 |
5,92 |
6,11 |
|
Ấn Độ |
7,18 |
7,13 |
7,28 |
|
Việt Nam |
9,28 |
8,95 |
9,10 |
|
Bangladesh |
10,93 |
10,39 |
10,25 |
|
Trung Quốc |
5,56 |
5,02 |
5,27 |
|
Greenland |
6,08 |
5,81 |
6,82 |
|
Canada |
9,11 |
9,46 |
11,49 |
|
Morocco |
10,38 |
4,71 |
7,84 |
|
Venezuela |
5,19 |
4,83 |
4,88 |
|
Honduras |
8,74 |
8,67 |
8,71 |
|
Nicaragua |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Indonesia |
9,66 |
9,53 |
9,60 |
|
Madagascar |
11,44 |
10,74 |
9,80 |
|
Peru |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Thái Lan |
10,32 |
9,81 |
11,09 |
|
Nguồn khác |
8,46 |
9,07 |
9,11 |
|
TOP 7 NƯỚC NK TÔM CHÍNH TRONG EU-28 |
|||
|
Nước NK (2017) |
KL (tấn) |
Giá trị NK (FOB triệu EUR) |
Giá NK TB (FOB EUR/kg) |
|
Tây Ban Nha |
149.414 |
962,1 |
6,44 |
|
Pháp |
76.364 |
595,6 |
7,51 |
|
Anh |
66.645 |
372,6 |
5,59 |
|
Italy |
54.513 |
348,2 |
6,39 |
|
Hà Lan |
40.346 |
328,4 |
8,14 |
|
Bỉ |
36.547 |
331,2 |
7,69 |
|
Đức |
23.229 |
226,8 |
9,77 |
|
Bồ Đào Nha |
15.636 |
108,2 |
6,92 |
TÂY BAN NHA
• Phần lớn theo quy cách HOSO : Ngành chế biến
• Các chuỗi bán lẻ chính: Mercadona, Carrefour, DIA, Alcampo (Auchan), Hypercor (El Corte Ingles), etc…
• Tôm Việt Nam :
ü Cỡ nhỏ hơn CPD và CPDTO, các sản phẩm đông lạnh và chế biến sâu
ü Cạnh tranh với sản phẩm giá thấp hơn từ Trung Quốc
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Argentina |
58.174 |
5,81 |
|
Ecuador |
34.478 |
6,35 |
|
Trung Quốc |
12.325 |
5,84 |
|
Nicaragua |
6.708 |
6,01 |
|
Peru |
5.609 |
6,68 |
|
Venezuela |
4.349 |
5,21 |
|
Ấn Độ |
4.332 |
6,73 |
|
Senegal |
3.854 |
5,69 |
|
Honduras |
3.083 |
6,06 |
|
Morocco |
2.940 |
18,06 |
|
Tunisia |
2.597 |
11,58 |
|
Cuba |
2.365 |
5,08 |
|
Việt Nam |
2.152 |
3,18 |
|
Nguồn khác |
7.389 |
7,66 |
|
TỔNG |
149.414 |
6,44 |
PHÁP
- Chủ yếu tôm HOSO từ Nam Mỹ và Madagascar phục vụ ngành chế biến tại Pháp, sản phẩm cuối cùng là tôm hấp C-HOSO cung cấp cho các hãng bán lẻ.
- Thị trường bán buôn và bán lẻ NK chủ yếu từ Ấn Độ, Bangladesh và Việt Nam. Chủ yếu là tôm chân trắng chế biến, nguyên liệu & hấp, đông lạnh, lột vỏ. Thị trường này rất quan trọng giá cả.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
27.861 |
6,68 |
|
Ấn Độ |
12.094 |
7,13 |
|
Venezuela |
7.890 |
5,18 |
|
Madagascar |
7.147 |
11,73 |
|
Việt Nam |
6.183 |
9,51 |
|
Colombia |
2.108 |
6,28 |
|
Nicaragua |
1.922 |
5,60 |
|
Bangladesh |
1.861 |
9,62 |
|
Mexico |
1.724 |
7,13 |
|
Peru |
1.634 |
6,87 |
|
Argentina |
1.486 |
6,16 |
|
Honduras |
1.125 |
6,34 |
|
Guatemala |
1.117 |
6,96 |
|
Indonesia |
886 |
8,92 |
|
Nguồn khác |
4.239 |
9,90 |
|
TỔNG |
79.364 |
7,51 |
Các hãng bán lẻ lớn ở Pháp
- Thùng bán lẻ, quy cách HOSO đóng thùng 800g và 400g
- Túi bán lẻ, quy cách lột vỏ, nguyên liệu hấp chín, IQF, 100% trọng lượng tịnh.
- Tập trung vào an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, vấn đề xã hội và chất lượng.
- Nhu cầu tăng đối với tôm hữu cơ mặc dù nguồn cung hạn chế.
|
Xếp hạng (2016) |
Các hãng bán lẻ |
Doanh thu (tỷ EUR) |
Số cửa hàng |
|
1 |
Carrefour |
36,2 |
5.650 |
|
2 |
E. Leclerc |
36,1 |
1.189 |
|
3 |
Intermarche |
32,2 |
2.331 |
|
4 |
Groupe Casino |
20,8 |
9.855 |
|
5 |
Systeme U |
19,2 |
1.559 |
|
6 |
Auchan |
18,9 |
379 |
|
7 |
Lidl |
8,6 |
1.500 |
ANH
Thị trường bán lẻ
• Hãng bán lẻ lớn: Tesco-Booker, SASDA (Sainsbury’s & Asda), Morissons, Waitrose, Marks & Spencer's, Lidl, Aldi, etc…
ü Ưa chuộng tôm chân trắng không hóa chất, cỡ nhỏ, được chứng nhận
ü Trước đây, nhu cầu cao với tôm nước lạnh (Pandalus borealis) từ Canada, Iceland, Greenland, Na Uy, Mỹ, vv…
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
Thị trường bán buôn và đặc thù
• Thị trường tôm phân khúc nhà hàng và bán lẻ đặc thù của Anh chiếm gần 50% trong tổng các thị trường đặc thù ở EU.
• Các nhà hàng và siêu thị Nhật, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh.
ü Tôm chân trắng block đông lạnh, bỏ đầu, đã qua xử lý và lột vỏ rút chỉ lưng PD
ü Tôm chân trắng đông lạnh IQF hấp & nguyên liệu, đã qua xử lý
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
ITALY
• Thị trường Italy ưa chuộng chất lượng tôm từ Nam Mỹ (Ecuador, Argentina, Panama) chủ yếu là tôm HOSO và HLSO. (bán buôn và bán lẻ)
• Tôm từ châu Á: (Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc)
ü Tôm đã qua nhiều bước chế biến
ü Tôm tẩm ướp,
ü Tôm nguyên liệu, chần hoặc hấp, lột vỏ
ü Cỡ nhỏ
ü Thị trường khó tính do các sản phẩm sai nhãn với chuỗi nguồn cung phức tạp và sự xuất hiện của “đại lý thu mua”.
• Nhìn chung là một thị trường có các sản phẩm “chất lượng rất cao” và “chất lượng rất thấp” tùy thuộc vào khách hàng cuối cùng.
• Các Tập đoàn bán lẻ lớn: Coop Italia, Conad, Selex, Esselunga, Carrefour, Eurospin, Auchan, Lidl, Despar
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
21.897 |
7,11 |
|
Argentina |
16.749 |
6,46 |
|
Ấn Độ |
6.717 |
4,83 |
|
Việt Nam |
3.263 |
5,02 |
|
Thái Lan |
1.268 |
4,20 |
|
Tunisia |
1.067 |
11,16 |
|
Indonesia |
840 |
3,31 |
|
Trung Quốc |
815 |
3,86 |
|
Albania |
428 |
4,54 |
|
Panama |
393 |
5,85 |
|
Các nguồn cung khác |
928 |
8,24 |
|
TỔNG |
54.513 |
6,39 |
HÀ LAN
• Ahold là nhà bán lẻ quan trọng nhất, tiếp đó là Aldi và Lidl.
• Là cửa ngõ chính để cập cảng tôm NK, do vậy khối lượng NK không phản ánh trực tiếp mức tiêu thụ nội địa của Hà Lan. Phần lớn tôm NK này sẽ tiếp tục chuyển tới các nước lân cận.
• Các cơ sở tái chế lớn ở Hà Lan cũng cung cấp tôm cho các thị trường khác như Đức, Ý, Pháp, các nhà bán lẻ và bán buôn ở Anh.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Việt Nam |
15.166 |
9,02 |
|
Ấn Độ |
13.158 |
7,01 |
|
Bangladesh |
9.046 |
10,24 |
|
Morocco |
8.416 |
9,02 |
|
Suriname |
3.257 |
4,67 |
|
Ecuador |
3.182 |
8,97 |
|
Indonesia |
2.666 |
9,99 |
|
Nigeria |
1.639 |
10,44 |
|
Trung Quốc |
956 |
5,05 |
|
United States |
579 |
7,56 |
|
Argentina |
481 |
6,86 |
|
Các nguồn cung khác |
1.450 |
7,86 |
|
TỔNG |
40.346 |
8,14 |
BỈ
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: Colruyt, Delhaize, Carrefour, tiếp đó là Aldi, Lidl, Makro.
• Mặc dù là nước dân số nhỏ (khoảng 11 triệu người), họ tiêu thụ rất nhiều tôm. Phần lớn tôm NK được đưa vào các cơ sở tái chế biến lớn để cung cấp cho các nước khác như Pháp, Ý, Đức và Anh
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
14.322 |
7,69 |
|
Việt Nam |
8.916 |
9,05 |
|
Bangladesh |
6.915 |
11,42 |
|
Ecuador |
1.585 |
7,42 |
|
Nigeria |
879 |
17,41 |
|
Argentina |
858 |
6,58 |
|
Trung Quốc |
774 |
4,68 |
|
Indonesia |
516 |
10,79 |
|
Costa Rica |
475 |
13,32 |
|
Honduras |
301 |
12,10 |
|
Senegal |
270 |
8,23 |
|
Myanmar |
107 |
14,37 |
|
TỔNG |
36.547 |
7,69 |
ĐỨC
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: EDEKA, REWE, Lidl, Kaufland, Aldi và Metro Cash & Carry. Nhu cầu chủ yếu là tôm chưa qua xử lý, hấp chín và bóc vỏ với xu hướng ngày càng tăng trong áp dụng các chứng nhận về môi trường, bền vững, xã hội. (ASC và GlobalGap)
• Thị trường bán lẻ ở Đức, sau Anh, là một trong những thị trường khó tính nhất về an toàn thực phẩm, môi trường và chứng nhận xã hội, chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Đồng thời, một trong những thị trường khó tính nhất về giá vì người tiêu dùng Đức nói chung quan niệm rằng các yêu cầu trên phải là một tiêu chuẩn mà họ sẽ không phải trả thêm tiền cho nó.
• Thị trường bán buôn Đức vẫn có nhu cầu tốt đối với tôm sú.
|
STT |
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Bangladesh |
4.639 |
11,38 |
|
2 |
Việt Nam |
4.253 |
10,06 |
|
3 |
Ấn Độ |
3.437 |
7,23 |
|
4 |
Thái Lan |
975 |
9,79 |
|
5 |
Ecuador |
745 |
9,88 |
|
6 |
Honduras |
378 |
8,65 |
|
7 |
Indonesia |
375 |
11,38 |
|
8 |
Costa Rica |
122 |
13,96 |
|
9 |
Trung Quốc |
102 |
9,32 |
|
10 |
Argentina |
71 |
9,89 |
|
TỔNG |
23.229 |
9,77 |
BỒ ĐÀO NHA
• Mặc dù là một đất nước rất nhỏ với dân số khoảng 10 triệu người, nhưng đây là thị trường số 1 về tiêu dùng cá và hải sản ở châu Âu (kg/người).
• Thị trường Bồ Đào Nha phổ biến với với sản phẩm HOSO IQF đóng gói trong thùng 5kg
• Các nhà bán lẻ lớn: Jeronimo Martins, Sonae and Intermarche.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
4.398 |
5,09 |
|
Mozambique |
3.235 |
9,72 |
|
Trung Quốc |
2.382 |
4,40 |
|
Ecuador |
1.170 |
7,34 |
|
Argentina |
1.160 |
5,85 |
|
Bangladesh |
1.085 |
7,24 |
|
Angola |
643 |
9,31 |
|
Việt Nam |
563 |
9,15 |
|
Madagascar |
407 |
9,17 |
|
Senegal |
222 |
11,54 |
|
Tanzania |
107 |
8,32 |
|
Các nguồn khác |
200 |
8,79 |
|
TỔNG |
15.636 |
6,92 |
CÁC HÃNG BÁN LẺ CHÂU ÂU XẾP HẠNG THEO DOANH THU 2017
|
STT |
Nhà bán lẻ |
Doanh thu (2017) |
Trụ sở |
|
1 |
Schwarz Group (Lidl & Kaufland) |
97 tỷ |
Đức |
|
2 |
Aldi |
59 tỷ |
Đức |
|
3 |
Carrefour |
57 tỷ |
Pháp |
|
4 |
Tesco |
56 tỷ |
Anh |
|
5 |
Edeka |
56 tỷ |
Đức |
|
6 |
Rewe |
54 tỷ |
Đức |
|
7 |
Amazon |
45 tỷ |
Mỹ |
|
8 |
E.Leclerc |
37 tỷ |
Pháp |
|
9 |
Les Mousquetaires |
37 tỷ |
Pháp |
|
10 |
Auchan |
34 tỷ |
Pháp |
|
11 |
Metro |
33 tỷ |
Đức |
|
12 |
Sainsbury |
33 tỷ |
Anh |
|
13 |
Asda(Walmart) |
25 tỷ |
Anh |
|
14 |
Migros |
25 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
15 |
Ahold Delhaize |
24 tỷ |
Hà Lan |
|
16 |
IKEA |
23 tỷ |
Thụy Điển |
|
17 |
Mercadona |
23 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
18 |
Casino |
21 tỷ |
Pháp |
|
19 |
MediaMarkt |
21 tỷ |
Đức |
|
20 |
SystemeU |
19 tỷ |
Pháp |
|
21 |
Euronics |
19 tỷ |
Hà Lan |
|
22 |
Auchan |
19 tỷ |
Pháp |
|
23 |
Morrisons |
19 tỷ |
Anh |
|
24 |
Coop |
18 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
25 |
Inditex |
16 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
26 |
Adeo |
16 tỷ |
Pháp |
|
27 |
El Corte Ingles |
15 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
28 |
H&M |
13 tỷ |
Thụy Điển |
|
29 |
Kingfisher |
13 tỷ |
Anh |
|
30 |
Selex |
11 tỷ |
Italy |
XU HƯỚNG TIÊU THỤ TÔM Ở EU
• Tăng nhu cầu với tôm hấp nguyên liệu phục vụ cho MAP (Sản phẩm đóng gói khí quyển biến đổi).
• Chương trình chứng nhận tập trung vào các vấn đề môi trường, xã hội, an toàn thực phẩm.
• An toàn thực phẩm – tập trung vào sử dụng thuốc trong nuôi tôm và khử trùng sản phẩm.
CƠ HỘI CHO XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Tăng số lượng trại nuôi, nhà máy được chứng nhận các biện pháp thực hành nuôi tốt, ATTP, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, xã hội.
• Tăng số lượng nhà máy được nâng cấp dây chuyền chế biến đáp ứng tiêu chuẩn bán lẻ của châu Âu.
• Đầu tư lớn vào các trại nuôi tôm siêu thâm canh được đảm bảo và kiểm soát chặt chẽ.
• Rà soát cơ sở khách hàng ở châu Âu trước khi mua từ Thái Lan. Không hóa chất và thuốc, các sản phẩm chất lượng cao.
• Đội ngũ công nhân được đào tạo và kỹ năng tốt.
THÁCH THỨC CHO CÁC NHÀ XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Nhà chức trách EU kiểm soát chặt chẽ kháng sinh. Ấn Độ cũng đang phải chịu tần suất kiểm tra chặt chẽ
• FTA EU-Việt Nam sắp có hiệu lực và vấn đề Brexit vẫn chưa rõ ràng.
• Chi phí sản xuất tăng liên tục, không tỷ lệ thuận với giá tôm XK.
Bài trình bày của ông Jiro Takeuchi - Giám đốc Bonmea GmbH tại Hội thảo “Nhu Cầu Tôm Thế giới và Khả năng cung cấp của Việt Nam đến 2025” trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2018
(vasep.com.vn) Từ ngày 1/4/2026, Argentina và Uruguay chính thức cho phép khai thác mực ống (Illex argentinus) tại Vùng Đánh bắt Chung giữa hai nước, theo Nghị quyết 2/2026. Quyết định do Ủy ban Kỹ thuật Hỗn hợp Mặt trận Hàng hải (CTMFM) ban hành, dựa trên các đánh giá khoa học xác nhận sự hiện diện dồi dào của nguồn lợi.
(vasep.com.vn) Nhiều chuỗi nhà hàng tại Mỹ, cùng với nhà bán lẻ nội thất IKEA, đang đồng loạt giới thiệu các món hải sản mới trong thực đơn mùa xuân và dịp Lễ Phục sinh.
(vasep.com.vn) Một ngư trường cá hồi hồng tại tỉnh British Columbia (Canada) vừa trở thành đơn vị đầu tiên trong khu vực đạt chứng nhận của Hội đồng Quản lý Biển (MSC). Cụ thể, nghề cá cá hồi hồng sông Quinsam của Walcan đã đáp ứng bộ tiêu chuẩn nghề cá của MSC, theo thông cáo từ tổ chức này.
(vasep.com.vn) Tập đoàn Cargill vừa giới thiệu dòng thức ăn mới mang tên EWOS AQIUM tại trung tâm đổi mới ở Dirdal, Rogaland (Norway), nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) và nuôi trên bờ.
(vasep.com.vn) Quý I/2026, xuất khẩu tôm Việt Nam đạt 1,069 tỷ USD, tăng 17,5% so với cùng kỳ năm 2025. Đây là kết quả tích cực trong bối cảnh thị trường tôm thế giới chưa phục hồi đồng đều, cạnh tranh giữa các nguồn cung lớn ngày càng gay gắt, còn môi trường thương mại quốc tế tiếp tục biến động mạnh. Tuy vậy, mức tăng này không phản ánh một sự phục hồi đồng đều của toàn ngành, mà chủ yếu đến từ sự bứt phá của một số thị trường và một số nhóm sản phẩm cụ thể, nổi bật nhất là tôm hùm sang Trung Quốc.
(vasep.com.vn) Trước áp lực gia tăng nhu cầu protein động vật và tác động môi trường từ chăn nuôi truyền thống, côn trùng đang được xem là giải pháp thay thế tiềm năng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Nhiều nghiên cứu cho thấy các loài như ruồi lính đen, sâu bột và dế có hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu protein, lipid và vi chất, đủ khả năng thay thế một phần nguyên liệu phổ biến như bột cá hay đậu nành.
(vasep.com.vn) Phòng ngừa dịch bệnh là yếu tố then chốt trong sản xuất tôm giống, giúp giảm rủi ro và đảm bảo hiệu quả. Trước hết, cần kiểm soát chặt nguồn tôm bố mẹ, lựa chọn từ cơ sở uy tín, có kiểm tra bệnh nhằm phát hiện sớm virus, vi khuẩn và ký sinh trùng. Tôm bố mẹ phải được nuôi trong môi trường sạch, dinh dưỡng đầy đủ và cách ly trước khi sinh sản.
(vasep.com.vn) Trong bối cảnh giá nhiên liệu toàn cầu tăng do xung đột tại Iran, CEO chuỗi bán lẻ Tesco, ông Ken Murphy, đã kêu gọi chính phủ Anh có biện pháp hỗ trợ nhằm giữ giá hàng hóa ổn định cho người tiêu dùng.
(vasep.com.vn) Tính đến ngày 20/4/2026, tổng sản lượng khai thác nguồn lợi thủy sản của Nga đạt 1,668 triệu tấn, theo số liệu từ Cơ quan Liên bang về Nghề cá Nga (Rosrybolovstvo), cho thấy một mùa khai thác tích cực.
(vasep.com.vn) Sau năm 2025 tăng trưởng mạnh, nhập khẩu tôm của EU trong hai tháng đầu năm 2026 đã chững lại. Tổng lượng nhập đạt 56.718 tấn, giảm 2%, trong khi giá trị đạt 363 triệu EUR, giảm sâu hơn 9% so với cùng kỳ. Riêng tháng 2, nhập khẩu giảm mạnh hơn với 24.430 tấn (giảm 10%) và 154 triệu EUR (giảm 17%), cho thấy không chỉ lượng mua giảm mà giá nhập khẩu cũng thấp hơn.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn