|
Nguồn cung chính tôm cho EU-28, KL (tấn) |
||||
|
STT |
Nước |
2017 |
2016 |
2015 |
|
1 |
Tổng EU-28 |
541.501 |
537.482 |
516.267 |
|
2 |
Ecuador |
96.775 |
95.881 |
93.080 |
|
3 |
Argentina |
80.586 |
78.401 |
71.101 |
|
4 |
Ấn Độ |
78.537 |
77.766 |
78.668 |
|
5 |
Việt Nam |
65.535 |
52.431 |
47.539 |
|
6 |
Bangladesh |
30.134 |
28.683 |
30.134 |
|
7 |
Trung Quốc |
19.170 |
21.626 |
27.637 |
|
8 |
Greenland |
16.926 |
16.579 |
14.643 |
|
9 |
Canada |
16.689 |
16.277 |
22.434 |
|
10 |
Morocco |
13.191 |
31.314 |
21.424 |
|
11 |
Venezuela |
12.189 |
9.949 |
6.061 |
|
12 |
Honduras |
10.447 |
9.114 |
8.816 |
|
13 |
Nicaragua |
10.054 |
10.321 |
11.420 |
|
14 |
Indonesia |
9.610 |
13.270 |
11.613 |
|
15 |
Madagascar |
7.804 |
6.639 |
5.315 |
|
16 |
Peru |
7.393 |
5.328 |
6.811 |
|
17 |
Thái Lan |
7.122 |
8.361 |
8.461 |
|
Nguồn cung khác |
51.132 |
47.838 |
43.463 |
|
|
Nguồn cung tôm chính cho EU-28; Giá TB (EUR/kg) |
|||
|
Nguồn cung |
2017 |
2016 |
2015 |
|
Tổng EU-28 |
7,70 |
7,34 |
7,63 |
|
Ecuador |
6,85 |
6,69 |
6,20 |
|
Argentina |
5,99 |
5,92 |
6,11 |
|
Ấn Độ |
7,18 |
7,13 |
7,28 |
|
Việt Nam |
9,28 |
8,95 |
9,10 |
|
Bangladesh |
10,93 |
10,39 |
10,25 |
|
Trung Quốc |
5,56 |
5,02 |
5,27 |
|
Greenland |
6,08 |
5,81 |
6,82 |
|
Canada |
9,11 |
9,46 |
11,49 |
|
Morocco |
10,38 |
4,71 |
7,84 |
|
Venezuela |
5,19 |
4,83 |
4,88 |
|
Honduras |
8,74 |
8,67 |
8,71 |
|
Nicaragua |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Indonesia |
9,66 |
9,53 |
9,60 |
|
Madagascar |
11,44 |
10,74 |
9,80 |
|
Peru |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Thái Lan |
10,32 |
9,81 |
11,09 |
|
Nguồn khác |
8,46 |
9,07 |
9,11 |
|
TOP 7 NƯỚC NK TÔM CHÍNH TRONG EU-28 |
|||
|
Nước NK (2017) |
KL (tấn) |
Giá trị NK (FOB triệu EUR) |
Giá NK TB (FOB EUR/kg) |
|
Tây Ban Nha |
149.414 |
962,1 |
6,44 |
|
Pháp |
76.364 |
595,6 |
7,51 |
|
Anh |
66.645 |
372,6 |
5,59 |
|
Italy |
54.513 |
348,2 |
6,39 |
|
Hà Lan |
40.346 |
328,4 |
8,14 |
|
Bỉ |
36.547 |
331,2 |
7,69 |
|
Đức |
23.229 |
226,8 |
9,77 |
|
Bồ Đào Nha |
15.636 |
108,2 |
6,92 |
TÂY BAN NHA
• Phần lớn theo quy cách HOSO : Ngành chế biến
• Các chuỗi bán lẻ chính: Mercadona, Carrefour, DIA, Alcampo (Auchan), Hypercor (El Corte Ingles), etc…
• Tôm Việt Nam :
ü Cỡ nhỏ hơn CPD và CPDTO, các sản phẩm đông lạnh và chế biến sâu
ü Cạnh tranh với sản phẩm giá thấp hơn từ Trung Quốc
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Argentina |
58.174 |
5,81 |
|
Ecuador |
34.478 |
6,35 |
|
Trung Quốc |
12.325 |
5,84 |
|
Nicaragua |
6.708 |
6,01 |
|
Peru |
5.609 |
6,68 |
|
Venezuela |
4.349 |
5,21 |
|
Ấn Độ |
4.332 |
6,73 |
|
Senegal |
3.854 |
5,69 |
|
Honduras |
3.083 |
6,06 |
|
Morocco |
2.940 |
18,06 |
|
Tunisia |
2.597 |
11,58 |
|
Cuba |
2.365 |
5,08 |
|
Việt Nam |
2.152 |
3,18 |
|
Nguồn khác |
7.389 |
7,66 |
|
TỔNG |
149.414 |
6,44 |
PHÁP
- Chủ yếu tôm HOSO từ Nam Mỹ và Madagascar phục vụ ngành chế biến tại Pháp, sản phẩm cuối cùng là tôm hấp C-HOSO cung cấp cho các hãng bán lẻ.
- Thị trường bán buôn và bán lẻ NK chủ yếu từ Ấn Độ, Bangladesh và Việt Nam. Chủ yếu là tôm chân trắng chế biến, nguyên liệu & hấp, đông lạnh, lột vỏ. Thị trường này rất quan trọng giá cả.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
27.861 |
6,68 |
|
Ấn Độ |
12.094 |
7,13 |
|
Venezuela |
7.890 |
5,18 |
|
Madagascar |
7.147 |
11,73 |
|
Việt Nam |
6.183 |
9,51 |
|
Colombia |
2.108 |
6,28 |
|
Nicaragua |
1.922 |
5,60 |
|
Bangladesh |
1.861 |
9,62 |
|
Mexico |
1.724 |
7,13 |
|
Peru |
1.634 |
6,87 |
|
Argentina |
1.486 |
6,16 |
|
Honduras |
1.125 |
6,34 |
|
Guatemala |
1.117 |
6,96 |
|
Indonesia |
886 |
8,92 |
|
Nguồn khác |
4.239 |
9,90 |
|
TỔNG |
79.364 |
7,51 |
Các hãng bán lẻ lớn ở Pháp
- Thùng bán lẻ, quy cách HOSO đóng thùng 800g và 400g
- Túi bán lẻ, quy cách lột vỏ, nguyên liệu hấp chín, IQF, 100% trọng lượng tịnh.
- Tập trung vào an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, vấn đề xã hội và chất lượng.
- Nhu cầu tăng đối với tôm hữu cơ mặc dù nguồn cung hạn chế.
|
Xếp hạng (2016) |
Các hãng bán lẻ |
Doanh thu (tỷ EUR) |
Số cửa hàng |
|
1 |
Carrefour |
36,2 |
5.650 |
|
2 |
E. Leclerc |
36,1 |
1.189 |
|
3 |
Intermarche |
32,2 |
2.331 |
|
4 |
Groupe Casino |
20,8 |
9.855 |
|
5 |
Systeme U |
19,2 |
1.559 |
|
6 |
Auchan |
18,9 |
379 |
|
7 |
Lidl |
8,6 |
1.500 |
ANH
Thị trường bán lẻ
• Hãng bán lẻ lớn: Tesco-Booker, SASDA (Sainsbury’s & Asda), Morissons, Waitrose, Marks & Spencer's, Lidl, Aldi, etc…
ü Ưa chuộng tôm chân trắng không hóa chất, cỡ nhỏ, được chứng nhận
ü Trước đây, nhu cầu cao với tôm nước lạnh (Pandalus borealis) từ Canada, Iceland, Greenland, Na Uy, Mỹ, vv…
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
Thị trường bán buôn và đặc thù
• Thị trường tôm phân khúc nhà hàng và bán lẻ đặc thù của Anh chiếm gần 50% trong tổng các thị trường đặc thù ở EU.
• Các nhà hàng và siêu thị Nhật, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh.
ü Tôm chân trắng block đông lạnh, bỏ đầu, đã qua xử lý và lột vỏ rút chỉ lưng PD
ü Tôm chân trắng đông lạnh IQF hấp & nguyên liệu, đã qua xử lý
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
ITALY
• Thị trường Italy ưa chuộng chất lượng tôm từ Nam Mỹ (Ecuador, Argentina, Panama) chủ yếu là tôm HOSO và HLSO. (bán buôn và bán lẻ)
• Tôm từ châu Á: (Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc)
ü Tôm đã qua nhiều bước chế biến
ü Tôm tẩm ướp,
ü Tôm nguyên liệu, chần hoặc hấp, lột vỏ
ü Cỡ nhỏ
ü Thị trường khó tính do các sản phẩm sai nhãn với chuỗi nguồn cung phức tạp và sự xuất hiện của “đại lý thu mua”.
• Nhìn chung là một thị trường có các sản phẩm “chất lượng rất cao” và “chất lượng rất thấp” tùy thuộc vào khách hàng cuối cùng.
• Các Tập đoàn bán lẻ lớn: Coop Italia, Conad, Selex, Esselunga, Carrefour, Eurospin, Auchan, Lidl, Despar
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
21.897 |
7,11 |
|
Argentina |
16.749 |
6,46 |
|
Ấn Độ |
6.717 |
4,83 |
|
Việt Nam |
3.263 |
5,02 |
|
Thái Lan |
1.268 |
4,20 |
|
Tunisia |
1.067 |
11,16 |
|
Indonesia |
840 |
3,31 |
|
Trung Quốc |
815 |
3,86 |
|
Albania |
428 |
4,54 |
|
Panama |
393 |
5,85 |
|
Các nguồn cung khác |
928 |
8,24 |
|
TỔNG |
54.513 |
6,39 |
HÀ LAN
• Ahold là nhà bán lẻ quan trọng nhất, tiếp đó là Aldi và Lidl.
• Là cửa ngõ chính để cập cảng tôm NK, do vậy khối lượng NK không phản ánh trực tiếp mức tiêu thụ nội địa của Hà Lan. Phần lớn tôm NK này sẽ tiếp tục chuyển tới các nước lân cận.
• Các cơ sở tái chế lớn ở Hà Lan cũng cung cấp tôm cho các thị trường khác như Đức, Ý, Pháp, các nhà bán lẻ và bán buôn ở Anh.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Việt Nam |
15.166 |
9,02 |
|
Ấn Độ |
13.158 |
7,01 |
|
Bangladesh |
9.046 |
10,24 |
|
Morocco |
8.416 |
9,02 |
|
Suriname |
3.257 |
4,67 |
|
Ecuador |
3.182 |
8,97 |
|
Indonesia |
2.666 |
9,99 |
|
Nigeria |
1.639 |
10,44 |
|
Trung Quốc |
956 |
5,05 |
|
United States |
579 |
7,56 |
|
Argentina |
481 |
6,86 |
|
Các nguồn cung khác |
1.450 |
7,86 |
|
TỔNG |
40.346 |
8,14 |
BỈ
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: Colruyt, Delhaize, Carrefour, tiếp đó là Aldi, Lidl, Makro.
• Mặc dù là nước dân số nhỏ (khoảng 11 triệu người), họ tiêu thụ rất nhiều tôm. Phần lớn tôm NK được đưa vào các cơ sở tái chế biến lớn để cung cấp cho các nước khác như Pháp, Ý, Đức và Anh
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
14.322 |
7,69 |
|
Việt Nam |
8.916 |
9,05 |
|
Bangladesh |
6.915 |
11,42 |
|
Ecuador |
1.585 |
7,42 |
|
Nigeria |
879 |
17,41 |
|
Argentina |
858 |
6,58 |
|
Trung Quốc |
774 |
4,68 |
|
Indonesia |
516 |
10,79 |
|
Costa Rica |
475 |
13,32 |
|
Honduras |
301 |
12,10 |
|
Senegal |
270 |
8,23 |
|
Myanmar |
107 |
14,37 |
|
TỔNG |
36.547 |
7,69 |
ĐỨC
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: EDEKA, REWE, Lidl, Kaufland, Aldi và Metro Cash & Carry. Nhu cầu chủ yếu là tôm chưa qua xử lý, hấp chín và bóc vỏ với xu hướng ngày càng tăng trong áp dụng các chứng nhận về môi trường, bền vững, xã hội. (ASC và GlobalGap)
• Thị trường bán lẻ ở Đức, sau Anh, là một trong những thị trường khó tính nhất về an toàn thực phẩm, môi trường và chứng nhận xã hội, chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Đồng thời, một trong những thị trường khó tính nhất về giá vì người tiêu dùng Đức nói chung quan niệm rằng các yêu cầu trên phải là một tiêu chuẩn mà họ sẽ không phải trả thêm tiền cho nó.
• Thị trường bán buôn Đức vẫn có nhu cầu tốt đối với tôm sú.
|
STT |
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Bangladesh |
4.639 |
11,38 |
|
2 |
Việt Nam |
4.253 |
10,06 |
|
3 |
Ấn Độ |
3.437 |
7,23 |
|
4 |
Thái Lan |
975 |
9,79 |
|
5 |
Ecuador |
745 |
9,88 |
|
6 |
Honduras |
378 |
8,65 |
|
7 |
Indonesia |
375 |
11,38 |
|
8 |
Costa Rica |
122 |
13,96 |
|
9 |
Trung Quốc |
102 |
9,32 |
|
10 |
Argentina |
71 |
9,89 |
|
TỔNG |
23.229 |
9,77 |
BỒ ĐÀO NHA
• Mặc dù là một đất nước rất nhỏ với dân số khoảng 10 triệu người, nhưng đây là thị trường số 1 về tiêu dùng cá và hải sản ở châu Âu (kg/người).
• Thị trường Bồ Đào Nha phổ biến với với sản phẩm HOSO IQF đóng gói trong thùng 5kg
• Các nhà bán lẻ lớn: Jeronimo Martins, Sonae and Intermarche.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
4.398 |
5,09 |
|
Mozambique |
3.235 |
9,72 |
|
Trung Quốc |
2.382 |
4,40 |
|
Ecuador |
1.170 |
7,34 |
|
Argentina |
1.160 |
5,85 |
|
Bangladesh |
1.085 |
7,24 |
|
Angola |
643 |
9,31 |
|
Việt Nam |
563 |
9,15 |
|
Madagascar |
407 |
9,17 |
|
Senegal |
222 |
11,54 |
|
Tanzania |
107 |
8,32 |
|
Các nguồn khác |
200 |
8,79 |
|
TỔNG |
15.636 |
6,92 |
CÁC HÃNG BÁN LẺ CHÂU ÂU XẾP HẠNG THEO DOANH THU 2017
|
STT |
Nhà bán lẻ |
Doanh thu (2017) |
Trụ sở |
|
1 |
Schwarz Group (Lidl & Kaufland) |
97 tỷ |
Đức |
|
2 |
Aldi |
59 tỷ |
Đức |
|
3 |
Carrefour |
57 tỷ |
Pháp |
|
4 |
Tesco |
56 tỷ |
Anh |
|
5 |
Edeka |
56 tỷ |
Đức |
|
6 |
Rewe |
54 tỷ |
Đức |
|
7 |
Amazon |
45 tỷ |
Mỹ |
|
8 |
E.Leclerc |
37 tỷ |
Pháp |
|
9 |
Les Mousquetaires |
37 tỷ |
Pháp |
|
10 |
Auchan |
34 tỷ |
Pháp |
|
11 |
Metro |
33 tỷ |
Đức |
|
12 |
Sainsbury |
33 tỷ |
Anh |
|
13 |
Asda(Walmart) |
25 tỷ |
Anh |
|
14 |
Migros |
25 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
15 |
Ahold Delhaize |
24 tỷ |
Hà Lan |
|
16 |
IKEA |
23 tỷ |
Thụy Điển |
|
17 |
Mercadona |
23 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
18 |
Casino |
21 tỷ |
Pháp |
|
19 |
MediaMarkt |
21 tỷ |
Đức |
|
20 |
SystemeU |
19 tỷ |
Pháp |
|
21 |
Euronics |
19 tỷ |
Hà Lan |
|
22 |
Auchan |
19 tỷ |
Pháp |
|
23 |
Morrisons |
19 tỷ |
Anh |
|
24 |
Coop |
18 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
25 |
Inditex |
16 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
26 |
Adeo |
16 tỷ |
Pháp |
|
27 |
El Corte Ingles |
15 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
28 |
H&M |
13 tỷ |
Thụy Điển |
|
29 |
Kingfisher |
13 tỷ |
Anh |
|
30 |
Selex |
11 tỷ |
Italy |
XU HƯỚNG TIÊU THỤ TÔM Ở EU
• Tăng nhu cầu với tôm hấp nguyên liệu phục vụ cho MAP (Sản phẩm đóng gói khí quyển biến đổi).
• Chương trình chứng nhận tập trung vào các vấn đề môi trường, xã hội, an toàn thực phẩm.
• An toàn thực phẩm – tập trung vào sử dụng thuốc trong nuôi tôm và khử trùng sản phẩm.
CƠ HỘI CHO XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Tăng số lượng trại nuôi, nhà máy được chứng nhận các biện pháp thực hành nuôi tốt, ATTP, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, xã hội.
• Tăng số lượng nhà máy được nâng cấp dây chuyền chế biến đáp ứng tiêu chuẩn bán lẻ của châu Âu.
• Đầu tư lớn vào các trại nuôi tôm siêu thâm canh được đảm bảo và kiểm soát chặt chẽ.
• Rà soát cơ sở khách hàng ở châu Âu trước khi mua từ Thái Lan. Không hóa chất và thuốc, các sản phẩm chất lượng cao.
• Đội ngũ công nhân được đào tạo và kỹ năng tốt.
THÁCH THỨC CHO CÁC NHÀ XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Nhà chức trách EU kiểm soát chặt chẽ kháng sinh. Ấn Độ cũng đang phải chịu tần suất kiểm tra chặt chẽ
• FTA EU-Việt Nam sắp có hiệu lực và vấn đề Brexit vẫn chưa rõ ràng.
• Chi phí sản xuất tăng liên tục, không tỷ lệ thuận với giá tôm XK.
Bài trình bày của ông Jiro Takeuchi - Giám đốc Bonmea GmbH tại Hội thảo “Nhu Cầu Tôm Thế giới và Khả năng cung cấp của Việt Nam đến 2025” trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2018
Xuất khẩu thủy sản 7 tháng đầu năm vẫn tăng nhưng tốc độ đang chậm lại khi sức mua yếu, nguồn cung toàn cầu tăng và áp lực thuế quan, cạnh tranh gia tăng tại các thị trường lớn.
(vasep.com.vn) Ngành kinh doanh cá và khoai tây chiên (fish and chips) tại Vương quốc Anh đang trải qua giai đoạn nhiều thách thức nhất trong nhiều thập kỷ. Theo Chủ tịch Liên đoàn Quốc gia các Cửa hàng Fish & Chips (NFFF) Andrew Crook, để vận hành thành công một cửa hàng hiện nay, người kinh doanh không chỉ cần đảm bảo chất lượng món ăn mà còn phải thành thạo quản trị tài chính, mua hàng, tuân thủ quy định, marketing và truyền thông số.
(vasep.com.vn) Liên minh gồm 25 bang của Mỹ đã đệ đơn kiện chính quyền Tổng thống Donald Trump nhằm ngăn chặn đợt áp thuế mới theo Mục 301 đối với hàng hóa nhập khẩu từ 60 nền kinh tế, cho rằng biện pháp này vượt quá thẩm quyền của tổng thống và vi phạm quy định pháp luật.
(vasep.com.vn) Các nghiên cứu cho thấy dạ dày và ruột của tôm thẻ chân trắng không chỉ đảm nhiệm chức năng tiêu hóa mà còn là hàng rào bảo vệ quan trọng trước các tác nhân gây bệnh trong môi trường nuôi.
(vasep.com.vn) Liên minh Thủy sản Liên minh châu Âu (EUSeA) kêu gọi Ủy ban châu Âu (EC) xây dựng Kế hoạch hành động về Thực phẩm xanh (Blue Foods Action Plan) và tích hợp vào Tầm nhìn Phát triển Nghề cá và Nuôi trồng thủy sản 2040 nhằm bảo đảm chiến lược an ninh protein và thực phẩm của EU toàn diện hơn.
(vasep.com.vn) Liên minh châu Âu (EU) và Seychelles đã ký Nghị định thư nghề cá mới có thời hạn 4 năm, khôi phục quyền tiếp cận vùng biển Seychelles đối với đội tàu EU để khai thác cá ngừ và các loài cá di cư xa. Thỏa thuận được ký ngày 27/7 sau khi nghị định thư trước hết hiệu lực từ ngày 23/2, khiến hoạt động của đội tàu EU tại khu vực này bị gián đoạn trong thời gian đàm phán.
(vasep.com.vn) Bộ Biến đổi Khí hậu, Năng lượng, Môi trường và Nước Australia đang lấy ý kiến công chúng đến ngày 24/8/2026 về đánh giá môi trường chiến lược đối với nghề lưới kéo vùng biển phía Tây. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để gia hạn giấy phép xuất khẩu các loài giáp xác có giá trị cao sang các thị trường châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ.
(vasep.com.vn) Cơ quan Tài nguyên Thiên nhiên Michigan (DNR) đã được phân bổ khoản ngân sách một lần trị giá 350.000 USD để hỗ trợ phục hồi cá thịt trắng (lake whitefish) – loài thủy sản đang suy giảm nghiêm trọng tại khu vực Ngũ Đại Hồ. Đây là lần đầu tiên chương trình phục hồi loài cá này có một khoản mục ngân sách riêng trong kế hoạch chi tiêu của bang.
(vasep.com.vn) Chính phủ Philippines đang tăng cường các biện pháp quản lý đối với nghề khai thác ghẹ xanh (blue swimming crab) nhằm đáp ứng các yêu cầu của Hoa Kỳ và khôi phục hoạt động xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Mỹ.
(vasep.com.vn) Nhóm luật sư từng thành công trong việc bác bỏ các mức thuế do Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump áp dụng theo Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) vừa tiếp tục khởi kiện chính quyền liên quan đến các mức thuế mới theo Mục 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn