|
Nguồn cung chính tôm cho EU-28, KL (tấn) |
||||
|
STT |
Nước |
2017 |
2016 |
2015 |
|
1 |
Tổng EU-28 |
541.501 |
537.482 |
516.267 |
|
2 |
Ecuador |
96.775 |
95.881 |
93.080 |
|
3 |
Argentina |
80.586 |
78.401 |
71.101 |
|
4 |
Ấn Độ |
78.537 |
77.766 |
78.668 |
|
5 |
Việt Nam |
65.535 |
52.431 |
47.539 |
|
6 |
Bangladesh |
30.134 |
28.683 |
30.134 |
|
7 |
Trung Quốc |
19.170 |
21.626 |
27.637 |
|
8 |
Greenland |
16.926 |
16.579 |
14.643 |
|
9 |
Canada |
16.689 |
16.277 |
22.434 |
|
10 |
Morocco |
13.191 |
31.314 |
21.424 |
|
11 |
Venezuela |
12.189 |
9.949 |
6.061 |
|
12 |
Honduras |
10.447 |
9.114 |
8.816 |
|
13 |
Nicaragua |
10.054 |
10.321 |
11.420 |
|
14 |
Indonesia |
9.610 |
13.270 |
11.613 |
|
15 |
Madagascar |
7.804 |
6.639 |
5.315 |
|
16 |
Peru |
7.393 |
5.328 |
6.811 |
|
17 |
Thái Lan |
7.122 |
8.361 |
8.461 |
|
Nguồn cung khác |
51.132 |
47.838 |
43.463 |
|
|
Nguồn cung tôm chính cho EU-28; Giá TB (EUR/kg) |
|||
|
Nguồn cung |
2017 |
2016 |
2015 |
|
Tổng EU-28 |
7,70 |
7,34 |
7,63 |
|
Ecuador |
6,85 |
6,69 |
6,20 |
|
Argentina |
5,99 |
5,92 |
6,11 |
|
Ấn Độ |
7,18 |
7,13 |
7,28 |
|
Việt Nam |
9,28 |
8,95 |
9,10 |
|
Bangladesh |
10,93 |
10,39 |
10,25 |
|
Trung Quốc |
5,56 |
5,02 |
5,27 |
|
Greenland |
6,08 |
5,81 |
6,82 |
|
Canada |
9,11 |
9,46 |
11,49 |
|
Morocco |
10,38 |
4,71 |
7,84 |
|
Venezuela |
5,19 |
4,83 |
4,88 |
|
Honduras |
8,74 |
8,67 |
8,71 |
|
Nicaragua |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Indonesia |
9,66 |
9,53 |
9,60 |
|
Madagascar |
11,44 |
10,74 |
9,80 |
|
Peru |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Thái Lan |
10,32 |
9,81 |
11,09 |
|
Nguồn khác |
8,46 |
9,07 |
9,11 |
|
TOP 7 NƯỚC NK TÔM CHÍNH TRONG EU-28 |
|||
|
Nước NK (2017) |
KL (tấn) |
Giá trị NK (FOB triệu EUR) |
Giá NK TB (FOB EUR/kg) |
|
Tây Ban Nha |
149.414 |
962,1 |
6,44 |
|
Pháp |
76.364 |
595,6 |
7,51 |
|
Anh |
66.645 |
372,6 |
5,59 |
|
Italy |
54.513 |
348,2 |
6,39 |
|
Hà Lan |
40.346 |
328,4 |
8,14 |
|
Bỉ |
36.547 |
331,2 |
7,69 |
|
Đức |
23.229 |
226,8 |
9,77 |
|
Bồ Đào Nha |
15.636 |
108,2 |
6,92 |
TÂY BAN NHA
• Phần lớn theo quy cách HOSO : Ngành chế biến
• Các chuỗi bán lẻ chính: Mercadona, Carrefour, DIA, Alcampo (Auchan), Hypercor (El Corte Ingles), etc…
• Tôm Việt Nam :
ü Cỡ nhỏ hơn CPD và CPDTO, các sản phẩm đông lạnh và chế biến sâu
ü Cạnh tranh với sản phẩm giá thấp hơn từ Trung Quốc
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Argentina |
58.174 |
5,81 |
|
Ecuador |
34.478 |
6,35 |
|
Trung Quốc |
12.325 |
5,84 |
|
Nicaragua |
6.708 |
6,01 |
|
Peru |
5.609 |
6,68 |
|
Venezuela |
4.349 |
5,21 |
|
Ấn Độ |
4.332 |
6,73 |
|
Senegal |
3.854 |
5,69 |
|
Honduras |
3.083 |
6,06 |
|
Morocco |
2.940 |
18,06 |
|
Tunisia |
2.597 |
11,58 |
|
Cuba |
2.365 |
5,08 |
|
Việt Nam |
2.152 |
3,18 |
|
Nguồn khác |
7.389 |
7,66 |
|
TỔNG |
149.414 |
6,44 |
PHÁP
- Chủ yếu tôm HOSO từ Nam Mỹ và Madagascar phục vụ ngành chế biến tại Pháp, sản phẩm cuối cùng là tôm hấp C-HOSO cung cấp cho các hãng bán lẻ.
- Thị trường bán buôn và bán lẻ NK chủ yếu từ Ấn Độ, Bangladesh và Việt Nam. Chủ yếu là tôm chân trắng chế biến, nguyên liệu & hấp, đông lạnh, lột vỏ. Thị trường này rất quan trọng giá cả.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
27.861 |
6,68 |
|
Ấn Độ |
12.094 |
7,13 |
|
Venezuela |
7.890 |
5,18 |
|
Madagascar |
7.147 |
11,73 |
|
Việt Nam |
6.183 |
9,51 |
|
Colombia |
2.108 |
6,28 |
|
Nicaragua |
1.922 |
5,60 |
|
Bangladesh |
1.861 |
9,62 |
|
Mexico |
1.724 |
7,13 |
|
Peru |
1.634 |
6,87 |
|
Argentina |
1.486 |
6,16 |
|
Honduras |
1.125 |
6,34 |
|
Guatemala |
1.117 |
6,96 |
|
Indonesia |
886 |
8,92 |
|
Nguồn khác |
4.239 |
9,90 |
|
TỔNG |
79.364 |
7,51 |
Các hãng bán lẻ lớn ở Pháp
- Thùng bán lẻ, quy cách HOSO đóng thùng 800g và 400g
- Túi bán lẻ, quy cách lột vỏ, nguyên liệu hấp chín, IQF, 100% trọng lượng tịnh.
- Tập trung vào an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, vấn đề xã hội và chất lượng.
- Nhu cầu tăng đối với tôm hữu cơ mặc dù nguồn cung hạn chế.
|
Xếp hạng (2016) |
Các hãng bán lẻ |
Doanh thu (tỷ EUR) |
Số cửa hàng |
|
1 |
Carrefour |
36,2 |
5.650 |
|
2 |
E. Leclerc |
36,1 |
1.189 |
|
3 |
Intermarche |
32,2 |
2.331 |
|
4 |
Groupe Casino |
20,8 |
9.855 |
|
5 |
Systeme U |
19,2 |
1.559 |
|
6 |
Auchan |
18,9 |
379 |
|
7 |
Lidl |
8,6 |
1.500 |
ANH
Thị trường bán lẻ
• Hãng bán lẻ lớn: Tesco-Booker, SASDA (Sainsbury’s & Asda), Morissons, Waitrose, Marks & Spencer's, Lidl, Aldi, etc…
ü Ưa chuộng tôm chân trắng không hóa chất, cỡ nhỏ, được chứng nhận
ü Trước đây, nhu cầu cao với tôm nước lạnh (Pandalus borealis) từ Canada, Iceland, Greenland, Na Uy, Mỹ, vv…
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
Thị trường bán buôn và đặc thù
• Thị trường tôm phân khúc nhà hàng và bán lẻ đặc thù của Anh chiếm gần 50% trong tổng các thị trường đặc thù ở EU.
• Các nhà hàng và siêu thị Nhật, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh.
ü Tôm chân trắng block đông lạnh, bỏ đầu, đã qua xử lý và lột vỏ rút chỉ lưng PD
ü Tôm chân trắng đông lạnh IQF hấp & nguyên liệu, đã qua xử lý
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
ITALY
• Thị trường Italy ưa chuộng chất lượng tôm từ Nam Mỹ (Ecuador, Argentina, Panama) chủ yếu là tôm HOSO và HLSO. (bán buôn và bán lẻ)
• Tôm từ châu Á: (Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc)
ü Tôm đã qua nhiều bước chế biến
ü Tôm tẩm ướp,
ü Tôm nguyên liệu, chần hoặc hấp, lột vỏ
ü Cỡ nhỏ
ü Thị trường khó tính do các sản phẩm sai nhãn với chuỗi nguồn cung phức tạp và sự xuất hiện của “đại lý thu mua”.
• Nhìn chung là một thị trường có các sản phẩm “chất lượng rất cao” và “chất lượng rất thấp” tùy thuộc vào khách hàng cuối cùng.
• Các Tập đoàn bán lẻ lớn: Coop Italia, Conad, Selex, Esselunga, Carrefour, Eurospin, Auchan, Lidl, Despar
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
21.897 |
7,11 |
|
Argentina |
16.749 |
6,46 |
|
Ấn Độ |
6.717 |
4,83 |
|
Việt Nam |
3.263 |
5,02 |
|
Thái Lan |
1.268 |
4,20 |
|
Tunisia |
1.067 |
11,16 |
|
Indonesia |
840 |
3,31 |
|
Trung Quốc |
815 |
3,86 |
|
Albania |
428 |
4,54 |
|
Panama |
393 |
5,85 |
|
Các nguồn cung khác |
928 |
8,24 |
|
TỔNG |
54.513 |
6,39 |
HÀ LAN
• Ahold là nhà bán lẻ quan trọng nhất, tiếp đó là Aldi và Lidl.
• Là cửa ngõ chính để cập cảng tôm NK, do vậy khối lượng NK không phản ánh trực tiếp mức tiêu thụ nội địa của Hà Lan. Phần lớn tôm NK này sẽ tiếp tục chuyển tới các nước lân cận.
• Các cơ sở tái chế lớn ở Hà Lan cũng cung cấp tôm cho các thị trường khác như Đức, Ý, Pháp, các nhà bán lẻ và bán buôn ở Anh.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Việt Nam |
15.166 |
9,02 |
|
Ấn Độ |
13.158 |
7,01 |
|
Bangladesh |
9.046 |
10,24 |
|
Morocco |
8.416 |
9,02 |
|
Suriname |
3.257 |
4,67 |
|
Ecuador |
3.182 |
8,97 |
|
Indonesia |
2.666 |
9,99 |
|
Nigeria |
1.639 |
10,44 |
|
Trung Quốc |
956 |
5,05 |
|
United States |
579 |
7,56 |
|
Argentina |
481 |
6,86 |
|
Các nguồn cung khác |
1.450 |
7,86 |
|
TỔNG |
40.346 |
8,14 |
BỈ
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: Colruyt, Delhaize, Carrefour, tiếp đó là Aldi, Lidl, Makro.
• Mặc dù là nước dân số nhỏ (khoảng 11 triệu người), họ tiêu thụ rất nhiều tôm. Phần lớn tôm NK được đưa vào các cơ sở tái chế biến lớn để cung cấp cho các nước khác như Pháp, Ý, Đức và Anh
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
14.322 |
7,69 |
|
Việt Nam |
8.916 |
9,05 |
|
Bangladesh |
6.915 |
11,42 |
|
Ecuador |
1.585 |
7,42 |
|
Nigeria |
879 |
17,41 |
|
Argentina |
858 |
6,58 |
|
Trung Quốc |
774 |
4,68 |
|
Indonesia |
516 |
10,79 |
|
Costa Rica |
475 |
13,32 |
|
Honduras |
301 |
12,10 |
|
Senegal |
270 |
8,23 |
|
Myanmar |
107 |
14,37 |
|
TỔNG |
36.547 |
7,69 |
ĐỨC
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: EDEKA, REWE, Lidl, Kaufland, Aldi và Metro Cash & Carry. Nhu cầu chủ yếu là tôm chưa qua xử lý, hấp chín và bóc vỏ với xu hướng ngày càng tăng trong áp dụng các chứng nhận về môi trường, bền vững, xã hội. (ASC và GlobalGap)
• Thị trường bán lẻ ở Đức, sau Anh, là một trong những thị trường khó tính nhất về an toàn thực phẩm, môi trường và chứng nhận xã hội, chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Đồng thời, một trong những thị trường khó tính nhất về giá vì người tiêu dùng Đức nói chung quan niệm rằng các yêu cầu trên phải là một tiêu chuẩn mà họ sẽ không phải trả thêm tiền cho nó.
• Thị trường bán buôn Đức vẫn có nhu cầu tốt đối với tôm sú.
|
STT |
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Bangladesh |
4.639 |
11,38 |
|
2 |
Việt Nam |
4.253 |
10,06 |
|
3 |
Ấn Độ |
3.437 |
7,23 |
|
4 |
Thái Lan |
975 |
9,79 |
|
5 |
Ecuador |
745 |
9,88 |
|
6 |
Honduras |
378 |
8,65 |
|
7 |
Indonesia |
375 |
11,38 |
|
8 |
Costa Rica |
122 |
13,96 |
|
9 |
Trung Quốc |
102 |
9,32 |
|
10 |
Argentina |
71 |
9,89 |
|
TỔNG |
23.229 |
9,77 |
BỒ ĐÀO NHA
• Mặc dù là một đất nước rất nhỏ với dân số khoảng 10 triệu người, nhưng đây là thị trường số 1 về tiêu dùng cá và hải sản ở châu Âu (kg/người).
• Thị trường Bồ Đào Nha phổ biến với với sản phẩm HOSO IQF đóng gói trong thùng 5kg
• Các nhà bán lẻ lớn: Jeronimo Martins, Sonae and Intermarche.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
4.398 |
5,09 |
|
Mozambique |
3.235 |
9,72 |
|
Trung Quốc |
2.382 |
4,40 |
|
Ecuador |
1.170 |
7,34 |
|
Argentina |
1.160 |
5,85 |
|
Bangladesh |
1.085 |
7,24 |
|
Angola |
643 |
9,31 |
|
Việt Nam |
563 |
9,15 |
|
Madagascar |
407 |
9,17 |
|
Senegal |
222 |
11,54 |
|
Tanzania |
107 |
8,32 |
|
Các nguồn khác |
200 |
8,79 |
|
TỔNG |
15.636 |
6,92 |
CÁC HÃNG BÁN LẺ CHÂU ÂU XẾP HẠNG THEO DOANH THU 2017
|
STT |
Nhà bán lẻ |
Doanh thu (2017) |
Trụ sở |
|
1 |
Schwarz Group (Lidl & Kaufland) |
97 tỷ |
Đức |
|
2 |
Aldi |
59 tỷ |
Đức |
|
3 |
Carrefour |
57 tỷ |
Pháp |
|
4 |
Tesco |
56 tỷ |
Anh |
|
5 |
Edeka |
56 tỷ |
Đức |
|
6 |
Rewe |
54 tỷ |
Đức |
|
7 |
Amazon |
45 tỷ |
Mỹ |
|
8 |
E.Leclerc |
37 tỷ |
Pháp |
|
9 |
Les Mousquetaires |
37 tỷ |
Pháp |
|
10 |
Auchan |
34 tỷ |
Pháp |
|
11 |
Metro |
33 tỷ |
Đức |
|
12 |
Sainsbury |
33 tỷ |
Anh |
|
13 |
Asda(Walmart) |
25 tỷ |
Anh |
|
14 |
Migros |
25 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
15 |
Ahold Delhaize |
24 tỷ |
Hà Lan |
|
16 |
IKEA |
23 tỷ |
Thụy Điển |
|
17 |
Mercadona |
23 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
18 |
Casino |
21 tỷ |
Pháp |
|
19 |
MediaMarkt |
21 tỷ |
Đức |
|
20 |
SystemeU |
19 tỷ |
Pháp |
|
21 |
Euronics |
19 tỷ |
Hà Lan |
|
22 |
Auchan |
19 tỷ |
Pháp |
|
23 |
Morrisons |
19 tỷ |
Anh |
|
24 |
Coop |
18 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
25 |
Inditex |
16 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
26 |
Adeo |
16 tỷ |
Pháp |
|
27 |
El Corte Ingles |
15 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
28 |
H&M |
13 tỷ |
Thụy Điển |
|
29 |
Kingfisher |
13 tỷ |
Anh |
|
30 |
Selex |
11 tỷ |
Italy |
XU HƯỚNG TIÊU THỤ TÔM Ở EU
• Tăng nhu cầu với tôm hấp nguyên liệu phục vụ cho MAP (Sản phẩm đóng gói khí quyển biến đổi).
• Chương trình chứng nhận tập trung vào các vấn đề môi trường, xã hội, an toàn thực phẩm.
• An toàn thực phẩm – tập trung vào sử dụng thuốc trong nuôi tôm và khử trùng sản phẩm.
CƠ HỘI CHO XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Tăng số lượng trại nuôi, nhà máy được chứng nhận các biện pháp thực hành nuôi tốt, ATTP, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, xã hội.
• Tăng số lượng nhà máy được nâng cấp dây chuyền chế biến đáp ứng tiêu chuẩn bán lẻ của châu Âu.
• Đầu tư lớn vào các trại nuôi tôm siêu thâm canh được đảm bảo và kiểm soát chặt chẽ.
• Rà soát cơ sở khách hàng ở châu Âu trước khi mua từ Thái Lan. Không hóa chất và thuốc, các sản phẩm chất lượng cao.
• Đội ngũ công nhân được đào tạo và kỹ năng tốt.
THÁCH THỨC CHO CÁC NHÀ XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Nhà chức trách EU kiểm soát chặt chẽ kháng sinh. Ấn Độ cũng đang phải chịu tần suất kiểm tra chặt chẽ
• FTA EU-Việt Nam sắp có hiệu lực và vấn đề Brexit vẫn chưa rõ ràng.
• Chi phí sản xuất tăng liên tục, không tỷ lệ thuận với giá tôm XK.
Bài trình bày của ông Jiro Takeuchi - Giám đốc Bonmea GmbH tại Hội thảo “Nhu Cầu Tôm Thế giới và Khả năng cung cấp của Việt Nam đến 2025” trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2018
Tại Hội thảo "Tháo gỡ vướng mắc trong thực hiện chính sách pháp luật mới về an toàn thực phẩm" ngày 06/02/2026 do VCCI phối hợp với các hiệp hội ngành hàng nông, lâm, thủy sản và thực phẩm tổ chức, các chuyên gia đã tổng hợp và chỉ ra những thay đổi lớn trong công tác kiểm tra chuyên ngành và đăng ký sản phẩm. Dưới đây là tóm lược các điểm mới quan trọng về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, thủ tục đăng ký bản công bố và yêu cầu kết nối dữ liệu truy xuất nguồn gốc mà doanh nghiệp cần lưu ý.
(vasep.com.vn) Tăng trưởng mạnh của nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang làm gia tăng nguy cơ thiếu hụt bột cá, buộc ngành phải tìm kiếm các nguồn protein thay thế bền vững hơn. Trong bối cảnh đó, thức ăn chăn nuôi từ côn trùng đang được đẩy mạnh, và bên cạnh ruồi lính đen (BSF) quen thuộc, một startup tại Ấn Độ đang mở ra hướng đi mới với nguyên liệu từ tằm.
(vasep.com.vn) Hàn Quốc vừa công bố lộ trình cải tổ toàn diện ngành thủy sản với mục tiêu đạt sản lượng thủy sản 4 triệu tấn mỗi năm vào năm 2030, đồng thời nâng cao thu nhập cho các hộ ngư dân và mở rộng xuất khẩu hải sản. Kế hoạch được nêu trong Sáng kiến Phát triển Ngành Thủy sản và Làng chài năm 2030, do Bộ Đại dương và Thủy sản (MOF) công bố ngày 29/1/2026.
(vasep.com.vn) Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã chính thức ra lệnh kết thúc Mùa đánh bắt cá cơm thứ hai năm 2025 đối với cá cơm (Engraulis ringens) và cá cơm trắng (Anchoa nasus) tại khu vực Bắc – Trung bờ biển Peru, có hiệu lực từ 0 giờ ngày 1/2/2026. Quyết định được ban hành theo Nghị quyết Bộ trưởng số 000022-2026-PRODUCE và công bố trên công báo chính thức El Peruano.
(vasep.com.vn) Bộ Thương mại Mỹ (DOC) vừa công bố kết quả rà soát hành chính lần thứ 19 đối với lệnh áp thuế chống bán phá giá tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Ấn Độ, qua đó xác định nhiều doanh nghiệp Ấn Độ phải chịu mức thuế bổ sung do bán phá giá.
(vasep.com.vn) Một báo cáo mới của dự án OctoPulse cho thấy sự gia tăng đột biến của bạch tuộc thường (Octopus vulgaris) tại khu vực đông bắc Đại Tây Dương, đặc biệt là vùng tây nam nước Anh trong giai đoạn 2024–2025, có liên hệ chặt chẽ với hiện tượng biển ấm lên kéo dài và những thay đổi về hải dương học. Diễn biến này đang thu hút sự quan tâm của thị trường hải sản châu Âu, nơi bạch tuộc là mặt hàng có giá trị cao và biến động mạnh.
(vasep.com.vn) Cargill vừa công bố toàn bộ các nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản mang thương hiệu EWOS cung cấp cho cá hồi đã đạt chứng nhận theo Tiêu chuẩn Thức ăn của Hội đồng Quản lý Nuôi trồng Thủy sản (ASC). Cột mốc này được hoàn tất sau khi nhà máy Westfield tại Scotland chính thức được cấp chứng nhận, giúp Cargill đi trước thời hạn áp dụng các yêu cầu khắt khe hơn của ASC dự kiến có hiệu lực từ cuối năm 2025.
(vasep.com.vn) Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) cho biết, xuất khẩu thủy sản của nước này trong năm 2025 đạt 4,27 tỷ USD (3,58 tỷ EUR), tăng 16,5% so với năm 2024. Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ các mặt hàng chủ lực như cá cơm, cá ngừ và mực ống khổng lồ.
Năm 2026, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thủy sản Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường kết nối khách hàng và nâng cao hình ảnh ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế, VASEP dự kiến tổ chức cụm gian hàng quốc gia Việt Nam tại nhiều triển lãm thủy sản và thực phẩm lớn tại Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc và khu vực Mỹ Latinh. Chương trình tập trung vào các thị trường trọng điểm, kết hợp hình thức gian hàng chung và gian hàng riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác và cập nhật xu hướng thị trường.
(vasep.com.vn) Trong khi Itaipu Binacional khẳng định nuôi trồng thủy sản có thể song hành với sản xuất năng lượng và bảo vệ môi trường, nhiều nhà khoa học cảnh báo hoạt động này có thể làm gia tăng các rủi ro sinh thái, đặc biệt là sự lây lan của loài xâm lấn như trai vàng tại hồ chứa Itaipu.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn