|
Nguồn cung chính tôm cho EU-28, KL (tấn) |
||||
|
STT |
Nước |
2017 |
2016 |
2015 |
|
1 |
Tổng EU-28 |
541.501 |
537.482 |
516.267 |
|
2 |
Ecuador |
96.775 |
95.881 |
93.080 |
|
3 |
Argentina |
80.586 |
78.401 |
71.101 |
|
4 |
Ấn Độ |
78.537 |
77.766 |
78.668 |
|
5 |
Việt Nam |
65.535 |
52.431 |
47.539 |
|
6 |
Bangladesh |
30.134 |
28.683 |
30.134 |
|
7 |
Trung Quốc |
19.170 |
21.626 |
27.637 |
|
8 |
Greenland |
16.926 |
16.579 |
14.643 |
|
9 |
Canada |
16.689 |
16.277 |
22.434 |
|
10 |
Morocco |
13.191 |
31.314 |
21.424 |
|
11 |
Venezuela |
12.189 |
9.949 |
6.061 |
|
12 |
Honduras |
10.447 |
9.114 |
8.816 |
|
13 |
Nicaragua |
10.054 |
10.321 |
11.420 |
|
14 |
Indonesia |
9.610 |
13.270 |
11.613 |
|
15 |
Madagascar |
7.804 |
6.639 |
5.315 |
|
16 |
Peru |
7.393 |
5.328 |
6.811 |
|
17 |
Thái Lan |
7.122 |
8.361 |
8.461 |
|
Nguồn cung khác |
51.132 |
47.838 |
43.463 |
|
|
Nguồn cung tôm chính cho EU-28; Giá TB (EUR/kg) |
|||
|
Nguồn cung |
2017 |
2016 |
2015 |
|
Tổng EU-28 |
7,70 |
7,34 |
7,63 |
|
Ecuador |
6,85 |
6,69 |
6,20 |
|
Argentina |
5,99 |
5,92 |
6,11 |
|
Ấn Độ |
7,18 |
7,13 |
7,28 |
|
Việt Nam |
9,28 |
8,95 |
9,10 |
|
Bangladesh |
10,93 |
10,39 |
10,25 |
|
Trung Quốc |
5,56 |
5,02 |
5,27 |
|
Greenland |
6,08 |
5,81 |
6,82 |
|
Canada |
9,11 |
9,46 |
11,49 |
|
Morocco |
10,38 |
4,71 |
7,84 |
|
Venezuela |
5,19 |
4,83 |
4,88 |
|
Honduras |
8,74 |
8,67 |
8,71 |
|
Nicaragua |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Indonesia |
9,66 |
9,53 |
9,60 |
|
Madagascar |
11,44 |
10,74 |
9,80 |
|
Peru |
6,73 |
6,72 |
6,32 |
|
Thái Lan |
10,32 |
9,81 |
11,09 |
|
Nguồn khác |
8,46 |
9,07 |
9,11 |
|
TOP 7 NƯỚC NK TÔM CHÍNH TRONG EU-28 |
|||
|
Nước NK (2017) |
KL (tấn) |
Giá trị NK (FOB triệu EUR) |
Giá NK TB (FOB EUR/kg) |
|
Tây Ban Nha |
149.414 |
962,1 |
6,44 |
|
Pháp |
76.364 |
595,6 |
7,51 |
|
Anh |
66.645 |
372,6 |
5,59 |
|
Italy |
54.513 |
348,2 |
6,39 |
|
Hà Lan |
40.346 |
328,4 |
8,14 |
|
Bỉ |
36.547 |
331,2 |
7,69 |
|
Đức |
23.229 |
226,8 |
9,77 |
|
Bồ Đào Nha |
15.636 |
108,2 |
6,92 |
TÂY BAN NHA
• Phần lớn theo quy cách HOSO : Ngành chế biến
• Các chuỗi bán lẻ chính: Mercadona, Carrefour, DIA, Alcampo (Auchan), Hypercor (El Corte Ingles), etc…
• Tôm Việt Nam :
ü Cỡ nhỏ hơn CPD và CPDTO, các sản phẩm đông lạnh và chế biến sâu
ü Cạnh tranh với sản phẩm giá thấp hơn từ Trung Quốc
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Argentina |
58.174 |
5,81 |
|
Ecuador |
34.478 |
6,35 |
|
Trung Quốc |
12.325 |
5,84 |
|
Nicaragua |
6.708 |
6,01 |
|
Peru |
5.609 |
6,68 |
|
Venezuela |
4.349 |
5,21 |
|
Ấn Độ |
4.332 |
6,73 |
|
Senegal |
3.854 |
5,69 |
|
Honduras |
3.083 |
6,06 |
|
Morocco |
2.940 |
18,06 |
|
Tunisia |
2.597 |
11,58 |
|
Cuba |
2.365 |
5,08 |
|
Việt Nam |
2.152 |
3,18 |
|
Nguồn khác |
7.389 |
7,66 |
|
TỔNG |
149.414 |
6,44 |
PHÁP
- Chủ yếu tôm HOSO từ Nam Mỹ và Madagascar phục vụ ngành chế biến tại Pháp, sản phẩm cuối cùng là tôm hấp C-HOSO cung cấp cho các hãng bán lẻ.
- Thị trường bán buôn và bán lẻ NK chủ yếu từ Ấn Độ, Bangladesh và Việt Nam. Chủ yếu là tôm chân trắng chế biến, nguyên liệu & hấp, đông lạnh, lột vỏ. Thị trường này rất quan trọng giá cả.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
27.861 |
6,68 |
|
Ấn Độ |
12.094 |
7,13 |
|
Venezuela |
7.890 |
5,18 |
|
Madagascar |
7.147 |
11,73 |
|
Việt Nam |
6.183 |
9,51 |
|
Colombia |
2.108 |
6,28 |
|
Nicaragua |
1.922 |
5,60 |
|
Bangladesh |
1.861 |
9,62 |
|
Mexico |
1.724 |
7,13 |
|
Peru |
1.634 |
6,87 |
|
Argentina |
1.486 |
6,16 |
|
Honduras |
1.125 |
6,34 |
|
Guatemala |
1.117 |
6,96 |
|
Indonesia |
886 |
8,92 |
|
Nguồn khác |
4.239 |
9,90 |
|
TỔNG |
79.364 |
7,51 |
Các hãng bán lẻ lớn ở Pháp
- Thùng bán lẻ, quy cách HOSO đóng thùng 800g và 400g
- Túi bán lẻ, quy cách lột vỏ, nguyên liệu hấp chín, IQF, 100% trọng lượng tịnh.
- Tập trung vào an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, vấn đề xã hội và chất lượng.
- Nhu cầu tăng đối với tôm hữu cơ mặc dù nguồn cung hạn chế.
|
Xếp hạng (2016) |
Các hãng bán lẻ |
Doanh thu (tỷ EUR) |
Số cửa hàng |
|
1 |
Carrefour |
36,2 |
5.650 |
|
2 |
E. Leclerc |
36,1 |
1.189 |
|
3 |
Intermarche |
32,2 |
2.331 |
|
4 |
Groupe Casino |
20,8 |
9.855 |
|
5 |
Systeme U |
19,2 |
1.559 |
|
6 |
Auchan |
18,9 |
379 |
|
7 |
Lidl |
8,6 |
1.500 |
ANH
Thị trường bán lẻ
• Hãng bán lẻ lớn: Tesco-Booker, SASDA (Sainsbury’s & Asda), Morissons, Waitrose, Marks & Spencer's, Lidl, Aldi, etc…
ü Ưa chuộng tôm chân trắng không hóa chất, cỡ nhỏ, được chứng nhận
ü Trước đây, nhu cầu cao với tôm nước lạnh (Pandalus borealis) từ Canada, Iceland, Greenland, Na Uy, Mỹ, vv…
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
Thị trường bán buôn và đặc thù
• Thị trường tôm phân khúc nhà hàng và bán lẻ đặc thù của Anh chiếm gần 50% trong tổng các thị trường đặc thù ở EU.
• Các nhà hàng và siêu thị Nhật, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh.
ü Tôm chân trắng block đông lạnh, bỏ đầu, đã qua xử lý và lột vỏ rút chỉ lưng PD
ü Tôm chân trắng đông lạnh IQF hấp & nguyên liệu, đã qua xử lý
|
STT |
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Ấn Độ |
15.749 |
8,67 |
|
2 |
Việt Nam |
15.546 |
10,10 |
|
3 |
Canada |
7.892 |
9,44 |
|
4 |
Bangladesh |
4.861 |
12,81 |
|
5 |
Honduras |
4.017 |
10,89 |
|
6 |
Thái Lan |
3.831 |
11,19 |
|
7 |
Iceland |
3.200 |
8,50 |
|
8 |
Ecuador |
3.192 |
8,13 |
|
9 |
Indonesia |
3.141 |
10,14 |
|
10 |
Na Uy |
1.386 |
8,40 |
|
11 |
Trung Quốc |
1.026 |
6,92 |
|
12 |
Nicaragua |
1.014 |
11,25 |
|
13 |
Greenland |
371 |
7,52 |
|
Nguồn khác |
1.052 |
10,32 |
|
|
TỔNG |
66.645 |
5,59 |
ITALY
• Thị trường Italy ưa chuộng chất lượng tôm từ Nam Mỹ (Ecuador, Argentina, Panama) chủ yếu là tôm HOSO và HLSO. (bán buôn và bán lẻ)
• Tôm từ châu Á: (Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc)
ü Tôm đã qua nhiều bước chế biến
ü Tôm tẩm ướp,
ü Tôm nguyên liệu, chần hoặc hấp, lột vỏ
ü Cỡ nhỏ
ü Thị trường khó tính do các sản phẩm sai nhãn với chuỗi nguồn cung phức tạp và sự xuất hiện của “đại lý thu mua”.
• Nhìn chung là một thị trường có các sản phẩm “chất lượng rất cao” và “chất lượng rất thấp” tùy thuộc vào khách hàng cuối cùng.
• Các Tập đoàn bán lẻ lớn: Coop Italia, Conad, Selex, Esselunga, Carrefour, Eurospin, Auchan, Lidl, Despar
|
Nguồn cung |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ecuador |
21.897 |
7,11 |
|
Argentina |
16.749 |
6,46 |
|
Ấn Độ |
6.717 |
4,83 |
|
Việt Nam |
3.263 |
5,02 |
|
Thái Lan |
1.268 |
4,20 |
|
Tunisia |
1.067 |
11,16 |
|
Indonesia |
840 |
3,31 |
|
Trung Quốc |
815 |
3,86 |
|
Albania |
428 |
4,54 |
|
Panama |
393 |
5,85 |
|
Các nguồn cung khác |
928 |
8,24 |
|
TỔNG |
54.513 |
6,39 |
HÀ LAN
• Ahold là nhà bán lẻ quan trọng nhất, tiếp đó là Aldi và Lidl.
• Là cửa ngõ chính để cập cảng tôm NK, do vậy khối lượng NK không phản ánh trực tiếp mức tiêu thụ nội địa của Hà Lan. Phần lớn tôm NK này sẽ tiếp tục chuyển tới các nước lân cận.
• Các cơ sở tái chế lớn ở Hà Lan cũng cung cấp tôm cho các thị trường khác như Đức, Ý, Pháp, các nhà bán lẻ và bán buôn ở Anh.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Việt Nam |
15.166 |
9,02 |
|
Ấn Độ |
13.158 |
7,01 |
|
Bangladesh |
9.046 |
10,24 |
|
Morocco |
8.416 |
9,02 |
|
Suriname |
3.257 |
4,67 |
|
Ecuador |
3.182 |
8,97 |
|
Indonesia |
2.666 |
9,99 |
|
Nigeria |
1.639 |
10,44 |
|
Trung Quốc |
956 |
5,05 |
|
United States |
579 |
7,56 |
|
Argentina |
481 |
6,86 |
|
Các nguồn cung khác |
1.450 |
7,86 |
|
TỔNG |
40.346 |
8,14 |
BỈ
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: Colruyt, Delhaize, Carrefour, tiếp đó là Aldi, Lidl, Makro.
• Mặc dù là nước dân số nhỏ (khoảng 11 triệu người), họ tiêu thụ rất nhiều tôm. Phần lớn tôm NK được đưa vào các cơ sở tái chế biến lớn để cung cấp cho các nước khác như Pháp, Ý, Đức và Anh
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
14.322 |
7,69 |
|
Việt Nam |
8.916 |
9,05 |
|
Bangladesh |
6.915 |
11,42 |
|
Ecuador |
1.585 |
7,42 |
|
Nigeria |
879 |
17,41 |
|
Argentina |
858 |
6,58 |
|
Trung Quốc |
774 |
4,68 |
|
Indonesia |
516 |
10,79 |
|
Costa Rica |
475 |
13,32 |
|
Honduras |
301 |
12,10 |
|
Senegal |
270 |
8,23 |
|
Myanmar |
107 |
14,37 |
|
TỔNG |
36.547 |
7,69 |
ĐỨC
• Các tập đoàn bán lẻ lớn: EDEKA, REWE, Lidl, Kaufland, Aldi và Metro Cash & Carry. Nhu cầu chủ yếu là tôm chưa qua xử lý, hấp chín và bóc vỏ với xu hướng ngày càng tăng trong áp dụng các chứng nhận về môi trường, bền vững, xã hội. (ASC và GlobalGap)
• Thị trường bán lẻ ở Đức, sau Anh, là một trong những thị trường khó tính nhất về an toàn thực phẩm, môi trường và chứng nhận xã hội, chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Đồng thời, một trong những thị trường khó tính nhất về giá vì người tiêu dùng Đức nói chung quan niệm rằng các yêu cầu trên phải là một tiêu chuẩn mà họ sẽ không phải trả thêm tiền cho nó.
• Thị trường bán buôn Đức vẫn có nhu cầu tốt đối với tôm sú.
|
STT |
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
1 |
Bangladesh |
4.639 |
11,38 |
|
2 |
Việt Nam |
4.253 |
10,06 |
|
3 |
Ấn Độ |
3.437 |
7,23 |
|
4 |
Thái Lan |
975 |
9,79 |
|
5 |
Ecuador |
745 |
9,88 |
|
6 |
Honduras |
378 |
8,65 |
|
7 |
Indonesia |
375 |
11,38 |
|
8 |
Costa Rica |
122 |
13,96 |
|
9 |
Trung Quốc |
102 |
9,32 |
|
10 |
Argentina |
71 |
9,89 |
|
TỔNG |
23.229 |
9,77 |
BỒ ĐÀO NHA
• Mặc dù là một đất nước rất nhỏ với dân số khoảng 10 triệu người, nhưng đây là thị trường số 1 về tiêu dùng cá và hải sản ở châu Âu (kg/người).
• Thị trường Bồ Đào Nha phổ biến với với sản phẩm HOSO IQF đóng gói trong thùng 5kg
• Các nhà bán lẻ lớn: Jeronimo Martins, Sonae and Intermarche.
|
Nguồn cung (2017) |
KL (tấn) |
Giá TB (EUR/kg) |
|
Ấn Độ |
4.398 |
5,09 |
|
Mozambique |
3.235 |
9,72 |
|
Trung Quốc |
2.382 |
4,40 |
|
Ecuador |
1.170 |
7,34 |
|
Argentina |
1.160 |
5,85 |
|
Bangladesh |
1.085 |
7,24 |
|
Angola |
643 |
9,31 |
|
Việt Nam |
563 |
9,15 |
|
Madagascar |
407 |
9,17 |
|
Senegal |
222 |
11,54 |
|
Tanzania |
107 |
8,32 |
|
Các nguồn khác |
200 |
8,79 |
|
TỔNG |
15.636 |
6,92 |
CÁC HÃNG BÁN LẺ CHÂU ÂU XẾP HẠNG THEO DOANH THU 2017
|
STT |
Nhà bán lẻ |
Doanh thu (2017) |
Trụ sở |
|
1 |
Schwarz Group (Lidl & Kaufland) |
97 tỷ |
Đức |
|
2 |
Aldi |
59 tỷ |
Đức |
|
3 |
Carrefour |
57 tỷ |
Pháp |
|
4 |
Tesco |
56 tỷ |
Anh |
|
5 |
Edeka |
56 tỷ |
Đức |
|
6 |
Rewe |
54 tỷ |
Đức |
|
7 |
Amazon |
45 tỷ |
Mỹ |
|
8 |
E.Leclerc |
37 tỷ |
Pháp |
|
9 |
Les Mousquetaires |
37 tỷ |
Pháp |
|
10 |
Auchan |
34 tỷ |
Pháp |
|
11 |
Metro |
33 tỷ |
Đức |
|
12 |
Sainsbury |
33 tỷ |
Anh |
|
13 |
Asda(Walmart) |
25 tỷ |
Anh |
|
14 |
Migros |
25 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
15 |
Ahold Delhaize |
24 tỷ |
Hà Lan |
|
16 |
IKEA |
23 tỷ |
Thụy Điển |
|
17 |
Mercadona |
23 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
18 |
Casino |
21 tỷ |
Pháp |
|
19 |
MediaMarkt |
21 tỷ |
Đức |
|
20 |
SystemeU |
19 tỷ |
Pháp |
|
21 |
Euronics |
19 tỷ |
Hà Lan |
|
22 |
Auchan |
19 tỷ |
Pháp |
|
23 |
Morrisons |
19 tỷ |
Anh |
|
24 |
Coop |
18 tỷ |
Thụy Sỹ |
|
25 |
Inditex |
16 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
26 |
Adeo |
16 tỷ |
Pháp |
|
27 |
El Corte Ingles |
15 tỷ |
Tây Ban Nha |
|
28 |
H&M |
13 tỷ |
Thụy Điển |
|
29 |
Kingfisher |
13 tỷ |
Anh |
|
30 |
Selex |
11 tỷ |
Italy |
XU HƯỚNG TIÊU THỤ TÔM Ở EU
• Tăng nhu cầu với tôm hấp nguyên liệu phục vụ cho MAP (Sản phẩm đóng gói khí quyển biến đổi).
• Chương trình chứng nhận tập trung vào các vấn đề môi trường, xã hội, an toàn thực phẩm.
• An toàn thực phẩm – tập trung vào sử dụng thuốc trong nuôi tôm và khử trùng sản phẩm.
CƠ HỘI CHO XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Tăng số lượng trại nuôi, nhà máy được chứng nhận các biện pháp thực hành nuôi tốt, ATTP, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, xã hội.
• Tăng số lượng nhà máy được nâng cấp dây chuyền chế biến đáp ứng tiêu chuẩn bán lẻ của châu Âu.
• Đầu tư lớn vào các trại nuôi tôm siêu thâm canh được đảm bảo và kiểm soát chặt chẽ.
• Rà soát cơ sở khách hàng ở châu Âu trước khi mua từ Thái Lan. Không hóa chất và thuốc, các sản phẩm chất lượng cao.
• Đội ngũ công nhân được đào tạo và kỹ năng tốt.
THÁCH THỨC CHO CÁC NHÀ XK TÔM VIỆT NAM SANG EU
• Nhà chức trách EU kiểm soát chặt chẽ kháng sinh. Ấn Độ cũng đang phải chịu tần suất kiểm tra chặt chẽ
• FTA EU-Việt Nam sắp có hiệu lực và vấn đề Brexit vẫn chưa rõ ràng.
• Chi phí sản xuất tăng liên tục, không tỷ lệ thuận với giá tôm XK.
Bài trình bày của ông Jiro Takeuchi - Giám đốc Bonmea GmbH tại Hội thảo “Nhu Cầu Tôm Thế giới và Khả năng cung cấp của Việt Nam đến 2025” trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2018
(vasep.com.vn) Thị trường thủy sản thế giới ngày 15/9/2026 tiếp tục ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý về giá nguyên liệu, nguồn cung và xu hướng tiêu dùng. Giá cá ngừ vằn tại Bangkok tăng lên 2.100 USD/tấn, mức cao nhất trong hơn 3 năm, trong khi giá nhiều loài cá tại Nga tiếp tục đi lên. Bên cạnh đó, nguồn cung bột cá, dầu cá toàn cầu vẫn chịu sức ép, thúc đẩy xu hướng tận dụng phụ phẩm thủy sản. Tại châu Á, cá tra Việt Nam được chú ý tại Nhật Bản, còn nhu cầu rong biển Hàn Quốc và thủy sản nhập khẩu tại Việt Nam tiếp tục có những tín hiệu mới.
(vasep.com.vn) Từ ngày 3/9/2026, Brazil không còn được phép xuất khẩu một số nhóm sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm sang Liên minh châu Âu (EU), gồm thịt bò, gia cầm, thịt ngựa, sản phẩm nuôi trồng thủy sản, trứng, mật ong và lòng tự nhiên. Quyết định được đưa ra sau khi Brazil chưa đáp ứng các yêu cầu mới của EU về kiểm soát việc sử dụng thuốc thú y kháng sinh và chất kháng khuẩn trong chăn nuôi, sản xuất thực phẩm.
(vasep.com.vn) Ủy ban Đặc biệt của Tổng thống Hàn Quốc về Nông nghiệp, Thủy sản và Nông thôn vừa công bố kết quả của Nhóm Công tác Phát triển Chiến lược, tập trung vào việc nâng cao năng lực đội tàu khai thác xa bờ, đào tạo và giữ chân thuyền viên có chuyên môn, củng cố tài chính cho doanh nghiệp khai thác và mở rộng hoạt động tại các ngư trường quốc tế.
(vasep.com.vn) Việc Hoa Kỳ liên tục thay đổi căn cứ pháp lý, mức thuế và phạm vi áp dụng đang tạo ra một nghịch lý: thuế nhập khẩu có thể hỗ trợ một bộ phận ngư dân trong nước, nhưng đồng thời làm tăng chi phí, thu hẹp tiêu thụ và gây rủi ro cho các nhà nhập khẩu, chế biến, phân phối và xuất khẩu thủy sản Mỹ. Tác động lớn nhất không chỉ nằm ở mức thuế, mà ở tình trạng doanh nghiệp không thể biết chính sách nào sẽ còn hiệu lực trong vài tháng tới.
(vasep.com.vn) Thị trường thủy sản thế giới ngày 14/9 ghi nhận nhiều diễn biến đáng chú ý về nguồn cung, giá cả và thương mại. Argentina dừng khai thác tôm đỏ, trong khi sản lượng cá ngừ Ecuador tiếp tục giảm. Tại châu Á, Nhật Bản đối mặt nguồn cá mòi suy giảm, còn Indonesia và Philippines đẩy mạnh hoạt động thương mại thủy sản. Bên cạnh đó, rủi ro El Niño tiếp tục gây sức ép lên nguồn nguyên liệu bột cá, dầu cá và chi phí nuôi trồng.
(vasep.com.vn) Các tàu nhỏ không đăng ký, không có dấu hiệu nhận diện quốc gia đang trở thành một thách thức lớn đối với an ninh hàng hải Đông Phi, khi được sử dụng cho khai thác IUU, buôn lậu ma túy, vũ khí, động vật hoang dã và thậm chí hỗ trợ cướp biển.
(vasep.com.vn) Các mức thuế mới của Hoa Kỳ không chỉ làm tăng giá thủy sản nhập khẩu, mà còn đang phân chia lại thị phần giữa các nước cung cấp, thúc đẩy doanh nghiệp chuyển hướng sang EU, Trung Quốc, Nhật Bản và các thị trường khu vực. Tôm Ecuador mở rộng tại Mỹ, Ấn Độ tăng bán sang châu Á và châu Âu; cá hồi Chile, Na Uy đứng trước áp lực cạnh tranh từ Canada, Iceland và Quần đảo Faroe; trong khi Việt Nam chịu bất lợi tương đối do mức thuế cao hơn một số đối thủ trực tiếp.
(vasep.com.vn) Xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị trường Anh đang duy trì đà tăng trưởng tích cực. Trong 7 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu cá tra sang Anh đạt 43 triệu USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Riêng tháng 7, xuất khẩu đạt 7 triệu USD, tăng 30%, cho thấy nhu cầu tại thị trường này vẫn khá ổn định trong bối cảnh nguồn cung cá thịt trắng toàn cầu có nhiều biến động.
(vasep.com.vn) Thị trường thủy sản thế giới ngày 11/9/2026 tiếp tục ghi nhận nhiều biến động về giá nguyên liệu, nguồn cung và cạnh tranh thương mại. Giá tôm tại Mỹ giảm sâu khi Ecuador và Ấn Độ gia tăng sức ép nguồn cung, trong khi ngành tôm toàn cầu tiếp tục xu hướng tích hợp chuỗi. Giá cá ngừ vằn và cá minh thái duy trì ở mức cao do nguồn cung hạn chế, còn Trung Quốc đẩy mạnh mục tiêu phát triển sản lượng và công nghệ nuôi thủy sản. Bên cạnh đó, các thị trường lớn như Đức, Nhật Bản tiếp tục có những tín hiệu mới về nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu thủy sản.
VASEP - HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcm@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn