Đề nghị giữ nguyên mức đánh lỗi trong bảng đánh giá xếp hạng nhà máy chế biến thủy sản

Đề nghị giữ nguyên mức đánh lỗi trong bảng đánh giá xếp hạng nhà máy chế biến thủy sản

Thứ 5, 12/09/2013 | 21:29 GTM +07

(vasep.com.vn) Ngày 9/8/2013, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD) đã thông báo kết quả tổng hợp tiếp thu ý kiến góp ý Dự thảo 2 của thông tư thay thế Thông tư số 55/2011/TT-BNTNT (TT55). Tuy nhiên, trong bảng tổng hợp này lại không có kiến nghị quan trọng mà các DN đặc biệt quan tâm là: Giữ nguyên các mức lỗi đánh giá trong Bảng đánh giá (checklist) các mặt hàng (đông lạnh, đồ hộp, hàng khô ...) tại Phụ lục 5 của dự thảo như trong TT55 và việc xếp hạng các DN (1-2-3-4) sẽ được khoanh vùng theo các mức DN đạt được sau Đánh giá như trong Dự thảo.

Đây cũng là 1 trong 4 vấn đề lớn được VASEP nhấn mạnh trong Công văn số 151/2013/CV-VASEP: gửi NAFIQAD góp ý về dự thảo sửa đổi lần 2 của TT55.

Trước đó, tại cuộc họp lấy ý kiến góp ý cho dự thảo 2 TT55 vào tháng 7/2013 tại Văn phòng VASEP Tp.HCM, hầu hết các DN đều cho rằng, việc đánh giá xếp hạng theo dự thảo mới nghiêm ngặt và đã tăng thêm nhiều lần so với TT55. Điều này được thể hiện qua việc điều chỉnh cao hơn về mức đánh lỗi với từng hạng mục và chỉ tiêu. Trong đó, hầu hết các hạng mục đánh giá đều chuyển từ lỗi nhẹ (Mi) sang lỗi nặng (Ma), từ lỗi nặng (Ma) sang lỗi nghiêm trọng (Se) và đặc biệt có nhiều hạng mục từ lỗi nghiêm trọng (Se) sang lỗi tới hạn (Cr).

Có thể thấy rằng, tại bảng đánh giá xưởng đông lạnh, so với TT55 trước đó, tổng mức đánh lỗi nhẹ (Mi) là 102 lỗi thì tại dự thảo 2 đã bị giảm đi 4 lần (chỉ còn ở 25 hạng mục) để “nhường” cho việc tăng các lỗi nghiêm trọng (Se) lên gần 4 lần (từ 27 lên 97 hạng mục), và đặc biệt từ không áp dụng mức tới hạn (critical) tại TT55 lên 21 lỗi tại dự thảo này.

Hơn nữa, tại bản dự thảo, NAFIQAD cũng không cho biết “cơ sở cho việc điều chỉnh” hoặc “báo cáo phân tích nguy cơ” cho sự thay  đổi  đáng kể theo hướng nghiêm ngặt hơn của dự thảo. Như vậy, nếu áp dụng theo mức đánh giá để phân loại quá nghiêm ngặt như tại dự thảo này thì hầu hết không có DN nào đạt hạng I, thậm chí khó có thể đạt được hạng II.

Cho đến thời điểm này, VASEP vẫn chưa nhận được dự thảo sửa đổi lần 3 TT55 của NAFIQAD sau khi Cục tiếp thu, tổng hợp ý kiến từ các cơ quan liên quan thuộc Bộ NN và PTNT, VASEP và các DN XK thủy sản. Tuy nhiên, VASEP và cộng đồng DN hi vọng rằng, cơ quan soạn thảo sẽ có nhiều điều chỉnh hợp lý hơn, trong đó có việc giữ nguyên mức lỗi đánh giá trong Bảng đánh giá (checklist) các mặt hàng (đông lạnh, đồ hộp, hàng khô ...) tại Phụ lục 5 của dự thảo như trong TT55.

Mới đây, ngày 9/9/2013, VASEP tiếp tục gửi Công văn số 195/2013/CV-VASEP đề nghị NAFIQAD trả lời bằng văn bản về việc xử lý những ý kiến của DN thủy sản. Từ đó, hai bên cùng trao đổi, thống nhất các quy định cho phù hợp hơn với thực tế, tránh lại phải sửa đổi sau khi thông tư được ban hành.

VASEP và DN hội viên đều cho rằng, dự thảo này rất quan trọng và ảnh hưởng lớn đến  sự phát triển của ngành, do đó VASEP cùng các DN đã nghiêm túc nghiên cứu, xem xét và góp ý cho dự thảo sửa đổi lần 2 thông tư thay thế TT55 trên cơ sở các luật hiện hành của Việt Nam (Luật An toàn thực phẩm, Luật Chất lượng hàng hóa, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm...) và các quy định của quốc tế (EU, Mỹ, Thái Lan), để khi thông tư ra đời sẽ tạo được sự phù hợp về luật, nâng cao trách nhiệm và sự thuận lợi cho cả cơ quan quản lý nhà nước, DN và người thực hiện, tạo nền tảng vững chắc cho cam kết quốc tế và thúc đẩy phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam.

Bảng so sánh mức đánh lỗi từng hạng mục trong checklist đánh giá Xí nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh

Nhóm chỉ tiêu

Chỉ tiêu/

Mức đánh giá

Nhẹ

(Mi)

Nặng

(Ma)

Nghiêmtrọng

(Se)

Tới hạn

(Cr)

1

1. Bố trí mặt bằng nhà xưởng, trang thiết bị:

 

 

 

 

 

 

TT 55­­­­­

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

2

2. Nền phân xưởng chế biến và các khu vực phụ trợ:

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

3

3. Tường, trần

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

4

4. Cửa:

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

5

5. Hệ thống thông gió:

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

5

(EU)

Hệ thống thông gió

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

6

6. Hệ thống chiếu sáng

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

7

7. Phương tiện rửa, vệ sinh và khử trùng:

7.1. Đối với công nhân

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

7.1 (EU)

h. Trang bị hệ thống nước nóng ở những nơi cần thiết

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

 

7.2. Đối với nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ chế biến

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

8

8. Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm  (thớt, dao, thùng chứa, thau, rổ, mặt bàn....)

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

9

9. Các bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm (chân bàn, giá đỡ, bệ máy...)

 

 

 

 

 

TT 55

 

 

 

 

 

Dự thảo 1

 

 

 

 

 

Dự thảo 2

 

 

 

 

10

10. Chất thải:

10.1 Chất thải rắn (Phế liệu)