GIG đề xuất nhóm nội dung nhằm đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành

GIG đề xuất nhóm nội dung nhằm đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành

Thứ 4, 19/08/2015 | 16:36 GTM +07

(vasep.com.vn) Ngày 17/8/2015, Tổng cục Hải quan phối hợp với Dự án quản trị nhà nước nhằm tăng trưởng toàn diện của Cơ quan phát triển Quốc tế hoa Kỳ (USAID GIG) tổ chức Hội thảo “Đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa XNK” tại Hà Nội. Trước đó 3 ngày, ngày 14/3/3015, hội thảo này cũng đã được tổ chức tại Tp.Hồ Chí Minh.

Tại hội thảo này, đại diện nhiều DN, Hiệp hội ngành hàng bày tỏ sự băn khoăn trước thực trạng có quá nhiều quy định về kiểm tra chuyên ngành còn bất hợp lý, nhiều văn bản chồng chéo và bị coi là cứng nhắc giữa các bộ, ngành trong kiểm tra chuyên ngành đối với các hàng hóa XNK. Điều này theo nhiều DN không những làm mất nhiều thời gian thông quan, mà còn tăng chi phí hàng tỷ đồng mỗi năm.

Theo báo cáo của Dự án Quản trị Nhà nước nhằm tăng trưởng toàn diện (USAID GIG): Ngày 12/3/2015, Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP (NQ19) về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong đó đề ra mục tiêu “Cải cách toàn diện các quy định về điều kiện kinh doanh, về quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ XK, NK, phù hợp với thông lệ quốc tế, chuyển mạnh sang hậu kiểm”. Sau NQ19, tất cả các Bộ đều đã triển khai thực hiện theo mức độ quyết liệt khác nhau nhưng kết quả ghi nhận lại khá hạn chế.

Theo báo cáo của Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng Khu vực I, tỷ lệ các lô hàng NK phải thực hiện thủ tục kiểm tra chuyên ngành so với tổng số tờ khai NK năm 2014 là 42,2%, 6 tháng đầu năm 2015 là 44,56% (tăng 2,36% so với 2014). Trong số các lô hàng phải thực hiện thủ tục kiểm tra chuyên ngành, riêng các lô hàng phải kiểm dịch năm 2014 chiếm 73,25% và 6 tháng đầu năm 2015 chiếm 69,6%.

Theo báo cáo của Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất: Tỷ lệ các lô hàng phải thực hiện thủ tục quản lý chuyên ngành là 30 – 35% tổng số lô hàng xuất NK. Số lượng lô hàng phải thực hiện thủ tục quản lý chuyên ngành 6 tháng đầu năm 2015 tăng mạnh, bằng 78% đối với hàng XK, 80% đối với hàng NK so với cả năm 2014.

Về thời gian, Trung tâm tiêu chuẩn, đo lường chất lượng hàng hoá 3 (Quatest 3) cho biết, tại thời điểm này, thời gian hoàn thành kiểm tra chất lượng cho một lô hàng NK là khoảng 13 ngày kể từ ngày đăng ký kiểm tra.

Các số liệu trên cho thấy, về cơ bản, tình hình quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá XNK chưa được cải thiện hơn 1 năm qua, riêng lĩnh vực kiểm dịch thực vật có sự gia tăng đột biến.

Tại hội thảo, ông Phạm Thanh Bình, Chuyên gia tư vấn Dự án GIG cho biết, 70,6% DN được GIG khảo sát cho biết thời gian cấp giấy phép, chứng nhận hợp quy là 7 – 15 ngày; 44,4 % DN được khảo sát cho biết thời gian kiểm tra chuyên ngành từ 7 – 15 ngày; thời gian kiểm tra chất lượng mặt hàng thép, dây thép theo hiện quy định tại thông tư 44/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 kéo dài 2 - 4 tuần; thời gian hoàn thành thủ tục quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng thiết bị điện tử viễn thông NK  khoảng 15 ngày...

Theo đánh giá của dự án, hiện nay, có quá nhiều văn bản quy định, văn bản rất hay thay đổi, DN chưa kịp nắm vững thì đã được thay thế bằng văn bản khác (như các quy định về thủ tục hải quan); ngược lại, có văn bản ban hành quá chậm (ví dụ văn bản thay thế Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 về Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng; văn bản thay thế Quyết định 23/2007/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Bộ Y tế về “Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm NK” và văn bản 818/2007/QĐ-BYT ngày 3/5/2007 của Bộ Y tế về Danh mục hàng hóa NK phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thưc phẩm theo mã số HS). Quy định tản mạn, không rõ ràng, dẫn đến cách hiểu, cách giải thích, cách áp dụng khác nhau ví dụ như Luật ATTP, mỗi Bộ hiểu mỗi khác; cùng một quy định, mỗi đơn vị Hải quan áp dụng mỗi khác, thậm chí mỗi công chức áp dụng mỗi khác

Để thực hiện yêu cầu trên của Nghị quyết 19, công việc trước hết là xây dựng được một hệ thống các thủ tục hành chính đơn giản, minh bạch, dễ hiểu thống nhất, dễ thực hiện. GIG đề xuất 4 nhóm nội dung trong các văn bản về quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá XNK đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính như sau:

1. Nhóm các nội dung đảm bảo đủ để thực hiện được:

Để người thực hiện (DN, cơ quan hải quan, tổ chức kiểm định/giám định…) thực hiện được, quy định về thủ tục hành chính cần có đầy đủ các nội dung sau:

1)     Có đầy đủ danh mục mặt hàng bị điều chỉnh;

2)     Đối với mặt hàng bị điều chỉnh, phải có đầy đủ tên hàng cụ thể và mã số HS. 

§  Một mã HS có thể có nhiều mặt hàng, nhưng không phải mặt hàng nào cũng thuộc diện quản lý chuyên ngành. Do vậy, “tên hàng” ở đây phải là tên mặt hàng cụ thể. Để tránh việc ghi chung tất cả các mặt hàng trong một mã HS, yêu cầu ghi tên hàng trước, mã HS sau.

§  Mã HS ở đây là mã ở cấp độ chi tiết nhất theo quy định tại danh mục biểu thuế. Không quy định mã loại khác“. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có mặt hàng cần quản lý mà chưa có trong danh mục thì ban hành văn bản quy định bổ sung, không phòng ngừa bằng cách quy định mã “loại khác” như một số văn bản hiện hành.

3)     Quy định rõ phương thức quản lý, ví dụ: Giấy phép, hợp quy, hợp chuẩn, kiểm tra, kiểm định, giám định...

4)     Quy định đầy đủ, cụ thể tiêu chuẩn áp dụng, ví dụ TCVN...

5)     Quy định rõ cơ quan/tổ chức thực hiện việc cấp phép/kiểm tra/kiểm định/giám định...

2. Nhóm các nội dung đảm bảo sự minh bạch:

Để đảm bảo sự minh bạch, DN có thể lượng định được chứng từ, thời gian, chi phí, quy định về thủ tục hành chính phải có đầy đủ các nội dung sau:

1)     Quy định rõ về hồ sơ gồm những giấy tờ gì, loại bản (bản chính, bản sao y công chứng, bản photo…);

2)     Quy định rõ nơi, địa chỉ nộp hồ sơ, bộ phận tiếp nhận;

3)     Quy định rõ thời gian hoàn thành việc cấp phép/chứng nhận/kiểm tra…kể từ khi DN nộp đủ hồ sơ đến khi DN nhận được kết quả;

4)     Quy định rõ cách lấy mẫu, người lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, số lượng mẫu;

5)     Quy định rõ bên nào (DN hay cơ quan kiểm tra) chịu chi phí kiểm tra/kiểm định/giám định/lấy mẫu...

6)     Quy định rõ cách tính chi phí (theo số mẫu/theo khối lượng (tươi/khô)/theo trị giá...).

3. Nhóm các nội dung đảm bảo thủ tục đơn giản, chi phí thấp nhất:

1)     Danh mục hàng phải kiểm tra/kiểm định ở mức tối thiểu; loại trừ tối đa những mặt hàng, loại hình, trường hợp không nhất thiết phải quản lý, kiểm tra;

2)     Chứng từ phải nộp/xuất trình ở mức tối thiểu (chỉ bao gồm những chứng từ, tài liệu chứa đựng các thông tin về các thông số kỹ thuật (thành phần, cấu tạo, quy cách phẩm chất, chất lượng…trực tiếp phục vụ kiểm định/giám định. Không yêu cầu các chứng từ không chứa đựng các thông tin trên như hợp đồng, hoá đơn thương mại, B/L…);

3)     Miễn kiểm tra đối với mặt hàng đã kiểm tra nhiều lần đạt chất lượng;

4)     Chấp nhận chứng nhận chất lượng của tổ chức kiểm định nước ngoài, nhà sản xuất các nhãn hiệu nổi tiếng, đã từng được kiểm tra đạt chất lượng.

4. Nhóm các nội dung đảm bảo thời gian nhanh nhất, chi phí thấp nhất:

1)     Nộp hồ sơ qua đường điện tử;

2)     Trả kết quả qua đường điện tử, gửi đồng thời cho chủ hàng và tới cơ quan Hải quan.

Trong các 4 nhòm nội dung trên, GIG đề xuất tất cả các văn bản nhất thiết phải đáp ứng hai nhóm nội dung 1 và nhóm nội dung 2, đồng thời kiến nghị các Bộ đáp ứng các nhóm nội dung còn lại càng sớm càng tốt và không muộn hơn 6/2016.

Mới nhất, ngày 14/7/2015, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Chỉ thị số 18/CT-TTg về tiếp tục tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực hải quan.

Để tiếp tục cải cách TTHC, tăng cường quản lý trong lĩnh vực hải quan, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần triển khai quyết liệt, có hiệu quả, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đề ra tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2015 - 2016. 

Tạ Hà

Chức danh: Trưởng Ban Biên tập Bản tin tuần Thương mại Thủy sản (phát hành thứ Sáu hàng tuần); Chuyên gia thị trường ngành hàng cá Tra.

Tel: 024. 37715055 - ext. 214

Mobile: 0948.534.883

Email: taha@vasep.com.vn

Thích, chia sẻ và bình luận bài viết này
Nhấn
Để nhận tin tức mới nhất, nóng nhất về ngành Thủy sản Việt Nam.
-- Kết bạn với VASEP trên Facebook --

BẢN TIN THƯƠNG MẠI THỦY SẢN

FTA

Trang thông tin điện tử của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Cơ quan Chủ quản: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Trụ sở: Số 7 đường Nguyễn Quý Cảnh, Phường An Phú, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcmcity@vasep.com.vn

VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn

Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng Thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu
Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn

Đang online: 1423

Tổng lượt truy cập: 119581702

Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đề nghị ghi rõ nguồn www.vasep.com.vn khi sử dụng thông tin từ trang này.