Mỹ: Chế biến cá da trơn tháng 1/2012 giảm 26%

Mỹ: Chế biến cá da trơn tháng 1/2012 giảm 26%

Thứ 5, 01/03/2012 | 08:19 GTM +07

(pangasius-vietnam.com) Chế biến cá da trơn nuôi của Mỹ trong tháng 1/2012 đạt 25,8 triệu tấn, giảm 26% so với tháng 1/2011. Giá trung bình cá da trơn trả cho các nhà sản xuất là 1,25 USD/pao, giảm 0,3 xen so với tháng 12/2011 và tăng 31,7 xen so với cùng kỳ năm ngoái.

Tiêu thụ cá da trơn chế biến đạt 13,4 triệu pao trong tháng 1/2012, giảm 26% so với tháng 1/2011; tiêu thụ cá da trơn tươi đạt 4,92 triệu pao, giảm 22% và chiếm 37% tổng lượng tiêu thụ cá da trơn; tiêu thụ cá da trơn đông lạnh đạt 8,5 triệu pao, giảm 28% và chiếm 63% tổng lượng tiêu thụ cá da trơn.

Tiêu thụ cá da trơn nguyên con chiếm 20%, philê chiếm 55%, cắt miếng, cắt quân cờ và các sản phẩm giá trị gia tăng khác chiếm 25%. Lượng cá trong kho giảm 2% so với tháng 12/2011 nhưng tăng 14% so với tháng 1/2011.

So với tháng 1/2011, giá trung bình cá da trơn tươi và đông lạnh tháng 1/2012 là 3,43 USD/pao, tăng 59 xen; giá cá da trơn tươi là 3,45 USD/pao, tăng 76 xen; giá cá da trơn tươi nguyên con là 2,44USD/pao, tăng 54 xen; giá cá da trơn philê tươi là 4,73 USD/pao, tăng 1,26 USD.

Giá trung bình cá da trơn đông lạnh là 3,42 USD/pao, tăng 49 xen so với tháng 1/2011; giá cá da trơn đông lạnh nguyên con lột da là 3,04 USD/pao, tăng 63 xen; giá cá da trơn đông lạnh philê là 4,26 USD/pao, tăng 96 xen.

NK cá nước ngọt Ictalurus spp., Pangasius spp., và cá da trơn khác thuộc bộ Siluriformes để tiêu thụ trong tháng 12/2011 đạt 22,6 triệu pao, tăng 34% so với tháng 12/2010 và từ các nguồn chính là Cămpuchia, Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam. Riêng cá Ictalurus spp., Mỹ NK 2,11 triệu pao từ Trung Quốc.

Tháng 12/2011, Mỹ XK 51,4 nghìn pao cá da trơn philê, trong đó 45,5 nghìn pao sang Canađa, còn lại sang St. Kitts-Nevis. Mỹ còn XK 3,6 nghìn pao cá da trơn philê đông lạnh sang Bahamat.

Năm 2011, Mỹ chế biến 334 triệu pao cá da trơn nuôi, giảm 29% so với 472 triệu pao năm 2010. Giá trung bình cá da trơn trả cho các nhà sản xuất là 1,17 USD/pao, giảm 37% so với 80,1 xen của năm trước.

Năm 2011, Mỹ tiêu thụ 167 triệu pao cá da trơn chế biến, giảm 28% so với 232 triệu pao năm 2010. Giá trung bình cá da trơn chế biến là 3,39 USD/pao, tăng 89 xen so với năm trước.

Lượng cá trong kho thời điểm cuối năm 2011 đạt 12,9 triệu pao, tăng 5% so với 12,3 triệu pao năm trước.

Khối lượng và giá cá da trơn nuôi tại Mỹ, 2011 - 2012

 

 

Tháng

Hàng tháng

Lũy kế từ đầu năm

Giá

(USD/pao)

KL (nghìn pao)

2012/2011 (%)

KL (nghìn pao)

2012/2011 (%)

 

2011

 

2012

2012/2011

2011

2012

2011

2012

1

35.076

25.843

74

35.076

25.843

74

0,931

1,248

+0,317

2

27.782

-

-

62.858

-

-

1,003

-

-

3

30.372   

-

-

93.230   

-

-

1,075  

-

-

4

23.605   

-

-

116.835   

-

-

1,141  

-

-

5

24.749

-

-

141.584

-

-

1,169

-

-

6

24.337

-

-

165.921

-

-

1,231

-

-

7

26.595

-

-

192.516

-

-

1,252

-

-

8

30.680

-

-

223.196

-

-

1,277

-

-

9

30.271

-

-

253.467

-

-

1,275

-

-

10

32.264

-

-

285.731

-

-

1,262

-

-

11

25.814

-

-

311.545

-

-

1,257

-

-

12

22.598

-

-

334.143

-

-

1,251

-

-

 

Nhập khẩu cá da trơn vào Mỹ, 2010 - 2011

 

Tháng

Ictalurus spp.

Tổng cộng

KL (nghìn pao)

2011/2010 (%)

KL (nghìn pao)

2011/2010 (%)

2010

2011

2010

2011

1

3.091

1.301

42

14.612

16.276

111

2

2.150

1.015

47

10.421

13.790

132

3

1.179

211

18

7.608

9.133

120

4

1.220

216

18

8.804

13.325

151

5

656

113

17

9.971

16.314

164

6

651

11

2

10.293

14.643

142

7

516

19

4

10.268

18.034

176

8

70

39

56

9.957

18.383

185

9

195

171

88

11.626

18.576

160

10

196

838

428

15.046

20.335

135

11

586

1.372

234

12.032

22.262

185

12

1.269

2.113

167

16.897

22.608

143

 

Nhập khẩu cá da trơn của Mỹ, 1997 – 2011, nghìn pao

Năm

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Tổng

1997

64

44

44

15

-

71

134

235

32

163

121

19

942

1998

91

9

99

82

208

193

195

132

21

92

174

90

1.386

1999

57

53

113

250

541

372

475

479

304

217

285

305

3.451

2000

487

235

309

554

698

791

945

981

674

650

871

1.041

8.236

2001

862

510

1.201

1.787

1.989

2.114

1.968

1.385

1.536

1.608

1.724

1.395

18.079

2002

1.037

1.048

414

618

1.491

982

957

632

670

572

874

906

10.201

2003

1.322

260

332

272

703

893

435

135

150

384

331

213

5.430

2004

215

204

295

328

248

270

123

1.637

1.801

1.104

1.579

1.420

9.224

2005

1.383

1.230

1.161

2.198

2.695

2.538

2.048

2.684

2.219

4.062

4.648

3.239

30.105

2006

2.644

2.491

3.267

3.119

3.306

4.424

5.232

8.991

9.091

10.672

12.830

8.897

74.964

2007

12.056

7.582

6.430

5.097

5.434

5.469

5.718

8.839

6.741

7.111

7.248

6.880

84.605

2008

9.666

9.603

7.884

10.492

10.151

11.299

8.674

6.994

6.462

7.188

6.198

7.817

102.428

2009

9.819

6.527

8.942

8.548

11.592

10.577

10.765

11.711

12.541

13.857

12.783

11.718

129.380

2010

14.612

10.421

7.608

8.804

9.971

10.293

10.268

9.957

11.626

15.046

12.032

16.897

137.535

2011

16.276

13.790

9.133

13.325

16.314

14.643

18.034

18.383

18.576

20.335

22.262

22.608

203.679

 

Giá cá da trơn chế biến của Mỹ, 1997 – 2011, USD/pao

Năm

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Giá trung bình

1997

0,730

0,730

0,730

0,730

0,730

0,720

0,710

0,700

0,690

0,690

0,690

0,690

0,712

1998

0,690

0,730

0,780

0,790

0,790

0,780

0,760

0,740

0,730

0,710

0,700

0,700

0,743

1999