Cơ hội và thách thức cho ngành tôm tại các Hiệp định FTA mới

Cơ hội và thách thức cho ngành tôm tại các Hiệp định FTA mới

Thứ 3, 16/08/2016 | 09:24 GTM +07

(vasep.com.vn) Trong bối cảnh ngành tôm Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các nước đối thủ, các FTA ra đời có ý nghĩa quan trọng, tạo động lực để các DN giữ vững và đẩy mạnh XK tôm đi các thị trường. “Cơ hội và thách thức cho ngành tôm tại các Hiệp định FTA mới” là một trong những chủ đề tại Hội thảo: Ngành tôm Việt Nam trước những thách thức mới do Tổng cục Thủy sản (Bộ Nông Nghiệp), Bộ Công Thương và VASEP phối hợp tổ chức ngày 3/8/2016, trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2016. Chủ đề này được trình bày bởi bà Hồng Vân – đại diện Bộ Công Thương.

2015- Năm thành công trong hoạt động hội nhập của Việt Nam

VKFTA

EAEU

EVFTA

TPP

- Thành viên: Việt Nam và Hàn Quốc

- Ký kết: 5/5/2015

- Có hiệu lực: 20/12/2015

- Cơ sở pháp lý: TT40/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015

- Link:

moit.gov.vn hoặc trungtamwto.vn

 

- Thành viên: Việt Nam và EAEU (5 nước: Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia và Kyrgyzstan)

- Ký kết: 29/5/2015

- Dự kiến có hiệu lực năm 2016

- Link: http://www.trungtamwto.vn/

- Thành viên: Việt Nam và EU (28 nước)

- Ký kết thúc đàm phán: 2/12/2015

- Đang rà soát và phê chuẩn HĐ

- Dự kiến có hiệu lực: năm 2018

-Link: http://portal.moit.gov.vn/fta/?page=home

- 12 nước : Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Chile, Peru, Úc, Niu Di-lân, Nhật Bản, Việt Nam, Singapore, Malaysia, Brunei

- Ký kết: 4/2/2016

- Dự kiến có hiệu lực: năm 2018

- Link: http://tpp.moit.gov.vn/

 

So sánh FTA thông thường và FTA thế hệ mới

FTA thông thường

FTA thế hệ mới

- Thương mại hàng hóa

- Quy tắc xuất xứ

- Thủ tục hải quan và Thuận lợi hóa thương mại

- Hàng rào kỹ  thuật trong thương mại (TBT)

- Các biện pháp vệ sinh/ kiểm dịch động thực vật (SPS)

- Thương mại dịch vụ

- Đầu tư

=> Hiệp định VKFTA và VN-EAEU

-Các lĩnh vực như FTA thường và:

- Sở hữu trí tuệ

- Thương mại điện tử

- Lao động/ Di chuyển thể nhân

- Môi trường

- Mua sắm Chính phủ

- Chính sách về cạnh tranh

- Cơ chế giải quyết tranh chấp

- Và một số lĩnh vực đặc thù khác

=> Hiệp định EVFTA và TPP

Cam kết thuế quan của các nước đối tác đối với mặt hàng tôm XK của Việt Nam

CAM KẾT THUẾ QUAN TRONG VKFTA, VN-EAEU VÀ EVFTA

Mã số HS

Hiệp định VKFTA

Hiệp định VN-EAEU

Hiệp định EVFTA

Thuế MFN

Cam kết thuế quan

Thuế MFN

Cam kết thuế quan

Thuế MFN

Cam kết thuế quan

0306

20- 38% hoặc 256won/kg

Hầu hết áp dụng HNTQ. Trừ:

- Muối/ ngâm nước muối: giữ nguyên MFN

- Khác: giảm >20% so với MFN từ 1/1/2016

10 – 20%

Toàn bộ về 0%, lộ trình dài nhất 10 năm (2025)

6 – 20%

Toàn bộ về 0%, lộ trình dài nhất 5 năm

1605.21 và 1605.29

- 1605.21: 20%

- 1605.29: 0%

- 1605.21: HNTQ

- 1605.29: 0%

20%

Về 0% ngay khi HĐ có hiệu lực

20%

Toàn bộ về 0% sau 7 năm

1605.30

0%

0%

20%

Về 0% ngay khi HĐ có hiệu lực

20%

Về 0% sau 3 năm

Mã số HS đối với mặt hàng tôm

Chương 03: tôm nguyên liệu, sơ chế thuộc mã HS 0306. Chủ yếu chia làm hai loại chính:

- Tôm hùm: 0306.11; 0306.12; 0306.15; 0306.21; 0306.22; 0306.25

-Tôm shrimps và Tôm prawn (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh…): 0306.16; 0306.17; 0306.26; 0306.27

Chương 16: tôm chế biến

- HS 1605.21: sản phẩm chế biến của Tôm shrimps và tôm prawn

- HS 1605.29: sản phẩm chế biến của Tôm shrimps và tôm prawn

- HS 1605.30: sản phẩm chế biến của Tôm hùm

Hạn ngạch thuế quan trong VKFTA

Mã số HS áp dụng HNTQ: 030616.10.90, 030616.90.90, 030617.10.90, 0306.17.90.90, 030626.10.00, 0306.27.10.00 và 160521.90.00 (là tôm shrimps và tôm prawn)

Lượng HNTQ áp dụng chung cho cả tôm Chương 03 và Chương 16

Tổng lượng HNTQ:

+ Năm đầu tiên: 10.000 tấn

+ Tăng đều 10% sau mỗi năm

+ Đến năm thứ 6, duy trì ở lượng HNTQ: 15.000 tấn

=> Hơn so với AKFTA, chỉ có 5.000 tấn cho 10 nước ASEAN

=> Tổng lượng HNTQ sẽ được từ AKFTA + VKFTA

Thuế suất áp dụng trong HNTQ: 0%

Thuế suất áp dụng ngoài HNTQ: như MFN

CAM KẾT THUẾ QUAN TRONG TPP

Mã HS

Hoa Kỳ

Nhật Bản

Canada

Peru

Mexico

MFN

TPP

MFN

TPP

MFN

TPP

MFN

TPP

MFN

TPP

306

0%

0%

2  - 10%

0% ngay khi HĐ có hiệu lực

4- 5%

0% ngay khi HĐ có hiệu lực

0%

0%

20%

Toàn bộ về 0% nhưng lộ trình dài, từ 10 – 13 năm

1605.21 & 1065.29

5%

Về 0% với lộ trình về ngay hoặc 5 năm

4,8 – 5%

0% ngay khi HĐ có hiệu lực

0%

0%

0%

0%

20%

Toàn bộ về 0% nhưng lộ trình dài, từ 10 – 12 năm

Trừ:  SP tôm chế biến có chứa gạo – lộ trình 11  năm

1605.30

10%

Về 0% với lộ trình về ngay hoặc 5 năm

4,8 – 5%

0% ngay khi HĐ có hiệu lực

4%

0% ngay khi HĐ có hiệu lực

0%

0%

20%

Toàn bộ về 0% nhưng lộ trình dài, từ 10 – 12 năm

Lợi thế so với đối thủ cạnh tranh

Đối tác FTA

Đối thủ

cạnh tranh

Hàn Quốc

Liên minh kính tế Á Âu

Liên minh châu Âu EU

Đối tác TPP

Ấn Độ

Đã có FTA

Chưa có FTA

Đang đàm phán FTA (tạm ngưng)

Không phải là thành viên

Ecuador

Chưa có FTA

Chưa có FTA

Đang chuẩn bị đàm phán. Được hưởng GSP

Không phải là thành viên

Trung Quốc

Đang đàm phán

Chưa có FTA

Chưa có FTA

Không phải là thành viên

Indonesia

FTA ASEAN – HQ, đang đàm phán song phương

Chưa có FTA

Mới khởi động đàm phán

Không phải là thành viên

Thái Lan

FTA ASEAN – HQ, ko có song phương

Chưa có FTA

Đang đàm phán FTA

Không phải là thành viên

Bangladesh

Chưa có FTA

Chưa có FTA

Chưa có FTA

Không phải là thành viên

Cam kết thuế quan của Việt Nam đối với mặt hàng tôm NK từ các nước đối tác

Cam kết của Việt Nam trong các Hiệp định FTA mới

Mã số HS

Hiệp định VKFTA

Hiệp định VN-EAEU

Hiệp định EVFTA

Hiệp định TPP

Thuế cơ sở của VN

Cam kết

Thuế cơ sở của VN

Cam kết

Thuế cơ sở của VN

Cam kết

Thuế cơ sở của VN

Cam kết

0306

0%

0%

10%

Hầu như về 0% ngay khi HĐ có hiệu lực, vài dòng tôm hùm lộ trình 5 – 10 năm

10%

Về 0% với lộ trình 3 năm

15 – 34%

Tôm hùm hun khói: Lộ trình 3 năm

Còn lại: 0% ngày khi HĐ có hiệu lực

1605.21 & 1605.29

0%

0%

30%

1605.21: lộ trình 3 năm

1605.29: ko giảm thuế

30%

Về 0% với lộ trình 7năm

30%

Về 0% với lộ trình 3năm

1605.30

0%

0%

35%

Ko giảm thuế, giữ MFN

35%

Về 0% với lộ trình 7năm

35%

Về 0% với lộ trình 3năm

Quy tắc xuất xứ đối với mặt hàng tôm trong các FTA mới

Tiêu chí xuất xứ cho mặt hàng Tôm

Mã số HS

Hiệp định VKFTA

Hiệp định VN-EAEU

Hiệp định EVFTA

Hiệp định TPP

0306

Xuất xứ thuần túy (WO)

Chuyển đổi mã số HS cấp độ chương (CC)= xuất xứ thuần túy (WO)

- Xuất xứ thuần túy (WO).

- Nguyên liệu sử dụng cũng phải có xuất xứ thuần túy.

- Chuyển đổi mã số HS cấp độ chương (CC) = WO

- Ko cần chuyển đổi chương nhưng quá trình hun khói phải thực hiện ở nước thành viên

- Ko cần chuyển đổi mã số nhưng hàm lượng khu vực >40-45%

1605.21 & 1605.29

- Được sử dụng tôm nguyên liệu không xuất xứ từ chương 03

- Hàm lượng khu vực >40%

- Tôm nguyên liệu từ chương 03 và 16 phải có xuất xứ

- Hàm lượng khu vực >40%

Tôm nguyên liệu sử dụng từ chương 3 và 16 phải có xuất xứ thuần túy

Chuyển đổi mã số HS ở cấp độ chương (CC)

 

- Được sử dụng tôm nguyên liệu không xuất xứ từ chương 03

- Hàm lượng khu vực >40%

Tôm nguyên liệu từ chương 03 và 16 phải có xuất xứ

Tôm nguyên liệu sử dụng từ chương 3 và 16 phải có xuất xứ thuần túy

Chuyển đổi mã số HS ở cấp độ chương (CC)

 

Cơ chế chứng nhận xuất xứ

VKFTA

VN - EAEU

EVFTA

TPP

- Áp dụng cơ chế cấp C/O giấy hoặc điện tử

- Mẫu C/O: tương tự các mẫu C/O hiện nay

 

- Áp dụng cơ chế cấp C/O giấy

- Mẫu C/O: tương tự với các mẫu C/O hiện nay

- Áp dụng song song: cấp C/O và TCNXX

- Mẫu C/O: đơn giản, ít thông tin hơn

- TCNXX: phải có điều kiện, áp dụng cho nhà XK, sản xuất

- EU: áp dụng luôn 2 cơ chế

- VN: khi HĐ có hiệu lực, áp dụng cấp C/O, khi nào TCNXX sẽ thông báo sau

- Áp dụng song song: cấp C/O và TCNXX

- C/O: ko có mẫu cụ thể, chỉ quy định thông tin cần có

- TCNXX: không có điều kiện, áp dụng cho nhà XK, sản xuất và NK

- TPP: TCNXX cho cả hàng XK và hàng NK

- VN: khi HĐ có hiệu lực, áp dụng cấp C/O.

- Thời gian chuyển đổi TCNXX: 5 năm cho hàng NK và 10 năm cho hàng XK

 

Cơ chế xác minh xuất xứ

VKFTA

VN - EAEU

EVFTA

TPP

- Xác minh G to G (giữa cơ quan Chính phủ với nhau)

- Có kiểm tra nhà máy

- Quy trình: 6-10 tháng

- Lưu hồ sơ: ít nhất 5 năm

- Xác minh G to G (giữa cơ quan Chính phủ với nhau)

- Có kiểm tra nhà máy

- Quy trình: 6 tháng

- Lưu hồ sơ: ít nhất 3 năm

- Xác minh G to G (giữa cơ quan Chính phủ với nhau)

- Không kiểm tra nhà máy

- Quy trình: 10 tháng

- Lưu hồ sơ: ít nhất 3 năm

- Xác minh G to B (cơ quan Chính phủ trực tiếp xác minh với nhà xuất khẩu)

- Thông báo với cơ quan của nước XK khi có xác minh

- Lưu hồ sơ: 5 năm

Cơ hội từ các FTA mới

- Mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh so với đối thủ chưa có FTA với các đối tác

- Thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao công nghệ sản xuất và chất lượng sản phẩm

- Tạo ra động lực mở cửa thị trường, thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp hai bên

- Có điều kiện tham gia chuỗi cung ứng khu vực nhờ sự dịch chuyển đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia.

- Cơ hội đa dạng hóa nguồn cung nguyên liệu

- Được đảm bảo môi trường kinh doanh và thể chế ổn định, minh bạch hơn.

Thách thức từ các FTA mới

- Các điều kiện về hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, quy tắc xuất xứ chặt hơn so với các FTA mà Việt Nam đang tham gia

- Có nhiều quy định mới và phức tạp

- Chất lượng sản phẩm của ta so với các nước đối tác FTA kém cạnh tranh hơn

- Một số sản phẩm xuất khẩu hạn chế về nguồn cung trong nước, vẫn phải sử dụng nguồn cung nhập khẩu

- Cạnh tranh với chính sản phẩm của các nước đối tác FTA tại thị trường nội địa

- Doanh nghiệp Việt Nam cần phải đổi mới công nghệ để có thể nhanh chóng tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

Khuyến nghị cho doanh nghiệp XK tôm

- Nắm vững cam kết của Việt Nam, không chỉ lĩnh vực trực tiếp liên quan đến mình.

- Thay đổi tư duy kinh doanh trong bối cảnh mới.

- Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh cho giai đoạn trung và dài hạn.

- Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm xuất khẩu (đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng và kỹ thuật)

- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại tại thị trường các nước tham gia FTA

- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp

- Chuẩn bị và đối phó kịp thời với các tranh chấp thương mại

- Tìm kiếm và phát triển nguồn nguyên liệu trong nước, tại các đối tác FTA

- Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp

- Chủ động tìm hướng hợp tác với các đối tác nước ngoài, tham gia vào dây chuyền cung ứng toàn cầu

Chi tiết hội thảo vui lòng xem tại: http://vasep.com.vn/1392/Anh-Va-Su-Kien-D/HT-Nganh-tom-Viet-Nam-truoc-nhung-thuc-thach-moi.htm

Kim Thu
BTV. Phùng Thị Kim Thu

Chức danhTrưởng Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử: www.vasep.com.vnChuyên gia thị trường ngành hàng Tôm

Tel: 024. 37715055 – ext.203

Mobile: 0977.859.495

Email: kimthu@vasep.com.vn

Thích, chia sẻ và bình luận bài viết này
Share on Facebook
Bình luận bài viết trang www.vasep.com.vn
gửi bài viết trang www.vasep.com.vn cho bạn bè
Nhấn
Để nhận tin tức mới nhất, nóng
nhất về ngành Thủy sản Việt Nam.
-- Kết bạn với VASEP trên Facebook --
    BÌNH LUẬN
Share on Facebook  Share on TwitterShare on GoogleShare on Buzz
Trang thông tin điện tử của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Cơ quan Chủ quản: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)
Trụ sở: Số 218 đường Nguyễn Quý Cảnh, KĐT An Phú-An Khánh, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Tel: (+84) 28.628.10430 - Fax: (+84) 28.628.10437 - Email: vasephcmcity@vasep.com.vn
VPĐD: số 10, Nguyễn Công Hoan, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (+84 24) 3.7715055 - Fax: (+84 24) 37715084 - Email: vasephn@vasep.com.vn
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng Thư ký Hiệp hội
Đơn vị vận hành trang tin điện tử: Trung tâm VASEP.PRO
Trưởng Ban Biên tập: Bà Phùng Thị Kim Thu - Tel: (+84 24) 3.7715055 – (ext.203); email: kimthu@vasep.com.vn
4420
88119270
Facebook
Giấy phép hoạt động Trang thông tin điện tử tổng hợp số 138/GP-TTĐT, ngày 01/10/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đề nghị ghi rõ nguồn www.vasep.com.vn khi sử dụng thông tin từ trang này.
Trung tâm TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Trung tâm chứng nhận chất lượng TQC
,
Chứng nhận chất lượng TQC
,
Chứng nhận chất lượng TQC
,
Chứng nhận chất lượng TQC
,
Chứng nhận chất lượng TQC
,
FacebookQuay lại bản mobile