Sức cạnh tranh và khả năng cung cấp tôm của Việt Nam tại thị trường EU

Sức cạnh tranh và khả năng cung cấp tôm của Việt Nam tại thị trường EU

Thứ 3, 11/09/2018 | 10:11 GTM +07

EU là thị trường NK tôm lớn nhất của Việt Nam, chiếm 24,9% tổng XK tôm Việt Nam đi các thị trường. Tính tới 15/8/2018, XK tôm Việt Nam sang EU đạt 517,2 triệu USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Việc nắm rõ xu hướng tiêu thụ và những cơ hội, thách thức khi XK sang thị trường này sẽ giúp DN đẩy mạnh XK sang đây. Dưới đây là bài trình bày của ông Jiro Takeuchi - Giám đốc Bonmea GmbH tại Hội thảo “Nhu Cầu Tôm Thế giới và Khả năng cung cấp của Việt Nam đến 2025” trong khuôn khổ Hội chợ Vietfish 2018.

Nguồn cung chính tôm cho EU-28, KL (tấn)

STT

Nước

2017

2016

2015

1

Tổng EU-28

541.501

537.482

516.267

2

Ecuador

96.775

95.881

93.080

3

Argentina

80.586

78.401

71.101

4

Ấn Độ

78.537

77.766

78.668

5

Việt Nam

65.535

52.431

47.539

6

Bangladesh

30.134

28.683

30.134

7

Trung Quốc

19.170

21.626

27.637

8

Greenland

16.926

16.579

14.643

9

Canada

16.689

16.277

22.434

10

Morocco

13.191

31.314

21.424

11

Venezuela

12.189

9.949

6.061

12

Honduras

10.447

9.114

8.816

13

Nicaragua

10.054

10.321

11.420

14

Indonesia

9.610

13.270

11.613

15

Madagascar

7.804

6.639

5.315

16

Peru

7.393

5.328

6.811

17

Thái Lan

7.122

8.361

8.461

 

Nguồn cung khác

51.132

47.838

43.463

 

Nguồn cung tôm chính cho EU-28; Giá TB (EUR/kg)

Nguồn cung

2017

2016

2015

Tổng EU-28

7,70

7,34

7,63

Ecuador

6,85

6,69

6,20

Argentina

5,99

5,92

6,11

Ấn Độ

7,18

7,13

7,28

Việt Nam

9,28

8,95

9,10

Bangladesh

10,93

10,39

10,25

Trung Quốc

5,56

5,02

5,27

Greenland

6,08

5,81

6,82

Canada

9,11

9,46

11,49

Morocco

10,38

4,71

7,84

Venezuela

5,19

4,83

4,88

Honduras

8,74

8,67

8,71

Nicaragua

6,73

6,72

6,32

Indonesia

9,66

9,53

9,60

Madagascar

11,44

10,74

9,80

Peru

6,73

6,72

6,32

Thái Lan

10,32

9,81

11,09

Nguồn khác

8,46

9,07

9,11

 

TOP 7 NƯỚC NK TÔM CHÍNH TRONG EU-28

Nước NK  (2017)

KL (tấn)

Giá trị NK  (FOB triệu EUR)

Giá NK TB (FOB EUR/kg)

Tây Ban Nha

149.414

962,1

6,44

Pháp

76.364

595,6

7,51

Anh

66.645

372,6

5,59

Italy

54.513

348,2

6,39

Hà Lan

40.346

328,4

8,14

Bỉ

36.547

331,2

7,69

Đức

23.229

226,8

9,77

Bồ Đào Nha

15.636

108,2

6,92

TÂY BAN NHA

Phần lớn theo quy cách HOSO : Ngành chế biến

Các chuỗi bán lẻ chính: Mercadona, Carrefour, DIA, Alcampo (Auchan),  Hypercor (El Corte Ingles), etc…

Tôm Việt Nam :

üCỡ nhỏ hơn CPD  và CPDTO, các sản phẩm đông lạnh và chế biến sâu  

üCạnh tranh với sản phẩm giá thấp hơn từ Trung Quốc 

Nguồn cung

KL (tấn)

Giá TB (EUR/kg)

Argentina

58.174

5,81

Ecuador

34.478

6,35

Trung Quốc

12.325

5,84

Nicaragua

6.708

6,01

Peru

5.609

6,68

Venezuela

4.349

5,21

Ấn Độ

4.332

6,73

Senegal

3.854

5,69

Honduras

3.083

6,06

Morocco

2.940

18,06

Tunisia

2.597

11,58

Cuba

2.365

5,08

Việt Nam

2.152

3,18

Nguồn khác

7.389

7,66

TỔNG

149.414

6,44

PHÁP

- Chủ yếu tôm HOSO từ Nam Mỹ  và Madagascar phục vụ ngành chế biến tại Pháp,  sản phẩm cuối cùng là tôm hấp C-HOSO  cung cấp cho các hãng bán lẻ. 

- Thị trường bán buôn và bán lẻ NK chủ yếu từ Ấn Độ, Bangladesh và Việt Nam. Chủ yếu là tôm chân trắng chế biến, nguyên liệu & hấp, đông lạnh, lột vỏ. Thị trường này rất quan trọng giá cả.

Nguồn cung (2017)

KL (tấn)

Giá TB (EUR/kg)

Ecuador

27.861

6,68

Ấn Độ

12.094

7,13

Venezuela

7.890

5,18

Madagascar

7.147

11,73

Việt Nam

6.183

9,51

Colombia

2.108

6,28

Nicaragua

1.922

5,60

Bangladesh

1.861

9,62

Mexico

1.724

7,13

Peru

1.634

6,87

Argentina

1.486

6,16

Honduras

1.125

6,34

Guatemala

1.117

6,96

Indonesia

886

8,92

Nguồn khác

4.239

9,90

TỔNG

79.364

7,51

Các hãng bán lẻ lớn ở Pháp

- Thùng bán lẻ, quy cách HOSO  đóng thùng 800g và 400g

- Túi bán lẻ, quy cách lột vỏ, nguyên liệu hấp chín, IQF, 100% trọng lượng tịnh.

- Tập trung vào an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, vấn đề xã hội và chất lượng. 

- Nhu cầu tăng đối với tôm hữu cơ mặc dù nguồn cung hạn chế.

Xếp hạng (2016)

Các hãng bán lẻ

Doanh thu (tỷ EUR)

Số cửa hàng

1

Carrefour

36,2

5.650

2

E. Leclerc

36,1

1.189

3

Intermarche

32,2

2.331

4

Groupe Casino

20,8

9.855

5

Systeme U

19,2

1.559

6

Auchan

18,9

379

7

Lidl

8,6

1.500

ANH

Thị trường bán lẻ

Hãng bán lẻ lớn: Tesco-Booker, SASDA  (Sainsbury’s & Asda), Morissons, Waitrose,  Marks & Spencer's, Lidl, Aldi, etc…

üƯa chuộng tôm chân trắng không hóa chất, cỡ nhỏ, được chứng nhận

üTrước đây, nhu cầu cao với tôm nước lạnh (Pandalus borealis) từ Canada,  Iceland, Greenland, Na Uy, Mỹ,  vv… 

STT

Nguồn cung

KL (tấn)

Giá TB (EUR/kg)

1

Ấn Độ

15.749

8,67

2

Việt Nam

15.546

10,10

3

Canada

7.892

9,44

4

Bangladesh

4.861

12,81

5

Honduras

4.017

10,89

6

Thái Lan

3.831

11,19

7

Iceland

3.200

8,50

8

Ecuador

3.192

8,13

9

Indonesia

3.141

10,14

10

Na Uy

1.386

8,40

11

Trung Quốc

1.026

6,92

12

Nicaragua

1.014

11,25

13

Greenland

371

7,52

 

Nguồn khác

1.052

10,32

 

TỔNG

66.645

5,59

Thị trường bán buôn và đặc thù

Thị trường tôm phân khúc nhà hàng và bán lẻ đặc thù của Anh chiếm gần 50% trong tổng các thị trường đặc thù ở EU.

Các nhà hàng và siêu thị Nhật, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh.

üTôm chân trắng block đông lạnh, bỏ đầu, đã qua xử lý và lột vỏ rút chỉ lưng PD  

üTôm chân trắng đông lạnh IQF hấp & nguyên liệu, đã qua xử lý

STT

Nguồn cung

KL (tấn)

Giá TB  (EUR/kg)

1

Ấn Độ

15.749

8,67

2

Việt Nam

15.546

10,10

3

Canada

7.892

9,44

4

Bangladesh

4.861

12,81

5

Honduras

4.017

10,89

6

Thái Lan

3.831

11,19

7

Iceland

3.200

8,50

8

Ecuador

3.192

8,13

9

Indonesia

3.141

10,14

10

Na Uy

1.386

8,40

11

Trung Quốc

1.026

6,92

12

Nicaragua

1.014

11,25

13

Greenland

371

7,52

 

Nguồn khác

1.052

10,32

 

TỔNG

66.645

5,59

ITALY

Thị trường Italy ưa chuộng chất lượng tôm từ Nam Mỹ (Ecuador,  Argentina, Panama) chủ yếu là tôm HOSO  và HLSO. (bán buôn và bán lẻ)

Tôm từ châu Á: (Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Trung Quốc)

üTôm đã qua nhiều bước chế biến

üTôm tẩm ướp,

üTôm nguyên liệu, chần hoặc hấp, lột vỏ

üCỡ nhỏ

üThị trường khó tính do các sản phẩm sai nhãn với chuỗi nguồn cung phức tạp và sự xuất hiện của “đại lý thu mua”.

Nhìn chung là một thị trường có các sản phẩm “chất lượng rất cao” và “chất lượng rất thấp” tùy thuộc vào khách hàng cuối cùng.  

Các Tập đoàn bán lẻ lớn: Coop Italia, Conad, Selex, Esselunga, Carrefour, Eurospin,  Auchan, Lidl, Despar

Nguồn cung

KL (tấn)

Giá TB  (EUR/kg)

Ecuador

21.897

7,11

Argentina

16.749

6,46

Ấn Độ

6.717

4,83

Việt Nam

3.263

5,02

Thái Lan

1.268

4,20

Tunisia

1.067

11,16

Indonesia

840

3,31

Trung Quốc

815

3,86

Albania

428

4,54

Panama

393

5,85

Các nguồn cung khác

928

8,24

TỔNG

54.513

6,39

HÀ LAN

Ahold là nhà bán lẻ quan trọng nhất, tiếp đó là Aldi và Lidl.

Là cửa ngõ chính để cập cảng tôm NK, do vậy khối lượng NK không phản ánh trực tiếp mức tiêu thụ nội địa của Hà Lan. Phần lớn tôm NK này sẽ tiếp tục chuyển tới các nước lân cận.  

Các cơ sở tái chế lớn ở Hà Lan cũng cung cấp tôm cho các thị trường khác như Đức, Ý, Pháp, các nhà bán lẻ và bán buôn ở Anh.

Nguồn cung  (2017)

KL (tấn)

Giá TB  (EUR/kg)

Việt Nam

15.166

9,02

Ấn Độ

13.158

7,01

Bangladesh

9.046

10,24

Morocco

8.416

9,02